
4.2.1. Di t�ch của qu� tr�nh
tiến ho� địa h�nh
Như� đ� được đề cập tới ở c�c phần tr�n, địa h�nh v�ng nghi�n cứu c� t�nh ph�n bậc r� r�ng. Đ� x�c định được 5 bề mặt san bằng trong phạm vi v�ng n�i. Bậc địa h�nh 1400-1600 m l� di t�ch của bề mặt san bằng cao nhất v� cổ nhất trong v�ng, chỉ ph�t triển tr�n c�c trầm t�ch lục địa m�u đỏ của hệ tầng Mụ Giạ (K mg). Đ�y l� bề mặt san bằng Đ�ng Dư�ơng tuổi Paleogen đ� được ghi nhận trong nhiều văn liệu. Mặc d� kh�ng c�n bảo tồn được c�c mảnh s�t n�o rộng lớn, song c�c đỉnh s�n s�n nhau với độ cao 800-1000 m ở ph�a t�y đến 600-700 m ở ph�a đ�ng ch�nh l� di t�ch của một qu� tr�nh san bằng mạnh mẽ l�m lộ tr�n mặt khối đ� v�i Kẻ B�ng. Tuổi của bề mặt n�y được x�c định v�o Miocen. C�c bề mặt san bằng 400-600 m, 200-300 m c� tuổi Pliocen ph�n bố ở phần r�a khối karst v� bề mặt đồng bằng trước n�i cao 80-100 m tuổi Pleistocen sớm nằm ở phần chuyển tiếp giữa v�ng n�i v� dải đồng bằng ven biển. C�c bề mặt san bằng tr�n v�ng n�i T�y Quảng B�nh được li�n hệ với c�c trầm t�ch c� t�nh ph�n nhịp chứa di t�ch b�o tử phấn hoa tuổi Mio-Pliocen của hệ tầng Đồng Hới.
Tr�n dải đồng bằng ven biển đ� x�c định được c�c bậc thềm s�ng, biển với số l�ượng v� độ cao được li�n hệ với c�c bậc hang động đ� được nhắc tới ở tr�n. Bậc hang thứ nhất gắn liền với gốc x�m thực hiện đại. Bậc 4-6 m được li�n hệ với b�i bồi cao c�c s�ng suối. Bậc 10-15 m t�ương ứng c�c thềm bậc I tuổi cuối Pleistocen muộn, bậc 20-40 m t�ương ứng với thềm bậc II tuổi đầu Pleistocen muộn v� bậc 40-60 m t�ương ứng với thềm bậc III tuổi Pleistocen giữa.