【VX88】 Link vào VX88 Casino mới nhất 2025 ✔️

Link VX88 hot nhất

 4.2.2. Địa h�nh karst

Địa h�nh karst l� điểm đặc trưng nhất của khối n�i đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng, chiếm hơn 2/3 diện t�ch khu vực di sản, đồng thời l� một khối n�i đ� v�i tương đối nguy�n vẹn lớn nhất ở Việt Nam v� c�n tiếp tục k�o d�i qua Hin Namno của L�o, trở th�nh khối n�i đ� v�i cỡ lớn nhất h�nh tinh. Tầng đ� v�i n�y c� bề d�y tr�n 1000 m, chủ yếu l� đ� v�i tuổi Carbon - Permi c� độ tinh khiết cao, cấu tạo khối hoặc ph�n lớp d�y. Đ�y l� điều kiện đảm bảo để qu� tr�nh tiến ho� karst xảy ra một c�ch triệt để: từ giai đoạn c� nhiều phễu karst nhỏ cho đến karst dạng n�n, sau đ� l� dạng th�p v� cuối c�ng l� đồng bằng karst. C�c th�nh tạo đ�v�i ở Phong Nha - Kẻ B�ng cũng c� nhiều đặc điểm giống đ� v�i ở vịnh Hạ Long, Bắc Sơn (tỉnh Lạng Sơn), H� Giang, Sơn La v� Nam Trung Quốc. Nh�ưng đ� v�i tại c�c nơi đ� lại nằm trong những khu vực c� chế độ kiến tạo, kh� hậu v� mối quan hệ với địa h�nh phi karst xung quanh kh�ng giống nhau. Tại vịnh Hạ Long, khối đ� v�i nằm trong vịnh biển n�ng ven r�a lục địa, nh� l�n tr�n mặt biển th�nh h�ng trăm h�n đảo lớn nhỏ. Tại Bắc Sơn, H� Giang, Sơn La v� Nam Trung Quốc nh�n chung, khối đ� v�i ph�n bố trong v�ng n�i xa biển nằm cao hơn địa h�nh phi karst xung quanh. Ri�ng ở Phong Nha - Kẻ B�ng, địa h�nh khối đ� v�i lại nằm thấp hơn so với xung quanh. Kh� hậu ở Phong Nha - Kẻ B�ng lại n�ng v� ẩm hơn so với c�c v�ng kể tr�n (bảng 4.1).

Bảng 4.1. Đặc tr�ưng nhiệt - ẩm trung b�nh năm tại một số nơi c� đ� v�i ở Việt Nam v� Nam Trung Quốc

Đặc trư�ng kh� hậu

Việt Nam

Trung Quốc

Đồng Hới

H�n Gai

Lạng Sơn

Sơn La

Qu� Ch�u

Quảng T�y

Nhiệt độ (00C)

24,9

22,9

21,0

21,3

15,3

21,0

Lư�ợng mư�a (mm)

2112

1994

1419

1400

1200

1990

Những nguy�n nh�n tr�n đ� l�m cho sự tiến ho� địa h�nh karst ở Phong Nha - Kẻ B�ng kh�ng ho�n to�n giống với c�c nơi kh�c, mặc d� sự tiến ho� n�y xảy ra theo c�ng một cơ chế ho� tan (do cả n�ước tr�n mặt lẫn nước ngầm) v� ph� huỷ cơ học (đổ lở tr�n sư�ờn v� trong hang động). Do cơ chế n�y, nhiều kiểu v� dạng địa h�nh karst đ� đ�ược th�nh tạo cả tr�n bề mặt lẫn dư�ới s�u. Dựa v�o đặc điểm địa h�nh v� mức độ karst ho�, c� thể chia địa h�nh karst khối n�i Phong Nha - Kẻ B�ng th�nh hai kiểu sau:

- Khối n�i karst thấp dạng khối tảng với c�c đỉnh dạng n�n v� sự tập trung cao của địa h�nh �m kh�p k�n

Kiểu địa h�nh n�y chiếm diện t�ch chủ yếu của khối đ� v�i, hiện tại ch�ưa c� nhiều th�ng tin về địa h�nh cũng như� c�c đặc điểm tự nhi�n của ch�ng. Qu� tr�nh karst của khối n�i đ� v�i đang ở trong giai đoạn hoạt động mạnh mẽ. Trong khối karst hầu như� kh�ng c�n một bề mặt đỉnh phẳng n�o rộng v�i trăm m2, khắp nơi đều chỉ thấy c�c đỉnh karst nhọn, sườn v�ch dốc đứng v� c�c phễu, giếng karst. C�c d�ng chảy trong khối đ� v�i chủ yếu l� d�ng ngầm. Sự đa dạng của th�nh phần thạch học v� cấu tr�c địa chất đ� dẫn tới sự đa dạng về địa h�nh trong nội bộ khối karst n�y. Ngo�i sự phổ biến của địa h�nh karst với c�c đỉnh nhọn, trong khối c�n ph�n bố c�c dải đồi - n�i thấp k�o d�i với đ�ường ph�n thuỷ tương đối mềm mại do ph�t triển tr�n c�c đ� phi karst của hệ tầng La Kh� (C1 lk) (ảnh 4.4).

- Khối n�i karst thấp dạng s�t với đỉnh dạng n�n, sườn v�ch dốc đứng v� c�c thung lũng rộng

Kiểu địa h�nh n�y ph�t triển ở phần r�a khối n�i đ� v�i, ph�n bố ở v�ng Phong Nha, dọc đư�ờng 20, v�ng Minh Ho�... với đặc trưng l� c�c khối n�i nhỏ được thung lũng rộng bao bọc, sườn c�c n�i tạo v�ch dốc đứng đổ xuống c�c thung lũng. C�c trũng kh�p k�n kh� phổ biến trong kiểu địa h�nh n�y; ch�ng c� k�ch thước rộng, độ s�u chỉ khoảng 100 m v� đ�y c� t�ch tụ trầm t�ch bở rời. Do những đặc trưng tr�n, trong phạm vi kiểu địa h�nh n�y th�ường ph�t hiện được nhiều hang động karst.

Địa h�nh karst thuộc hai kiểu kể tr�n rất đa dạng v� phức tạp. Sau đ�y xin giới thiệu những n�t kh�i qu�t ch�nh về địa h�nh karst tr�n bề mặt của v�ng Phong Nha � Kẻ B�ng (phần hang động sẽ được giới thiệu ở ch�ương sau).

�� Kh�c với c�c v�ng đ� v�i kh�c ở Việt Nam (H� Giang, Cao Bằng, Bắc Sơn, Hạ Long, Ninh B�nh, Sơn La,...) địa h�nh karst dạng n�n v� dạng th�p tr�n mặt khối Phong Nha - Kẻ B�ng kh�ng điển h�nh. Như�ng nếu đi từ r�a v�o trung t�m khối đ� v�i th� vẫn thấy c� sự chuyển tiếp từ karst dạng th�p sang karst dạng n�n tr�n bề mặt đỉnh cao nguy�n đ� v�i bị ph�n cắt mạnh mẽ n�y. Do c�n ch�a được nghi�n cứu chi tiết, n�n ch�ưa thể x�c định được tỷ số giữa chiều cao v� chiều rộng (đ�ường k�nh) đ�y của c�c n�n v� th�p karst (ảnh 4.1 v� 4.2). Địa h�nh carư� ph�t triển tr�n đỉnh v� sườn c�c khối n�i cũng ch�ưa được nghi�n cứu đầy đủ.

�� C�c dạng địa h�nh �m kh�p k�n l� đặc trưng của v�ng karst, ch�ng l� chỉ số quan trọng để đ�nh gi� mức độ karst ho�. Theo Vũ Độ (1980), mật độ ph�n bố c�c dạng �m kh�p k�n trung b�nh của khối Phong Nha - Kẻ B�ng l� 3-6/km2, so với khối Bắc Sơn l� 2-5/km2 v� v�ng Đồng Văn - Mộc Ch�u l� 0,5-3/ km2. Chiều s�u của c�c phễu karst giảm dần từ 200-300 m ở ph�a t�y đến dư�ới 100 m về ph�a đ�ng, trong khi đ� bề rộng đ�y c�c phễu n�y lại biến thi�n theo chiều ng�ược lại. C�c đ�y trũng kh�p ở ph�a đ�ng của khối c� diện t�ch v�i trăm m2 đến tr�n 1 km2 với địa h�nh xung quanh kh� hiểm trở, l� nơi bảo tồn được c�c di sản thi�n nhi�n phong ph�.

Khối karst Phong Nha - Kẻ B�ng kh� phổ biến dạng địa h�nh thung lũng do rửa lũa - ho� tan carbonat. C�c thung lũng n�y thường ph�t triển dọc c�c đứt g�y kiến tạo v� l� qu� tr�nh li�n kết c�c phễu karst do sụt đổ c�c hang động ngầm. C�c thung lũng k�o d�i từ v�i trăm m�t đến tr�n 5 km, tạo địa h�nh khe hẻm hiểm trở, đ�y �t c� vật liệu bồi t�ch hoặc thậm ch� kh�ng c� (th�ường được ph�n bổ ở phần trung t�m của khối, ảnh 4.3). Trong khi đ� ở phần r�a, đ�y của c�c thung lũng được mở rộng v� lấp đầy bởi lớp bồi t�ch kh� d�y (ảnh 4.4 v� 4.5) v� được gọi l� thung lũng karst ven r�a (ảnh 4.6). Tr�n c�c thung lũng n�y th�ường c� s�ng suối chảy qua. C�c d�ng s�ng suối n�y l� t�c nh�n mang nước từ c�c v�ng địa h�nh phi karst v�o khu vực đ� v�i. Tại vị tr� s�t khối đ� v�i thường xuất hiện c�c hố nước s�u (ảnh 4.7). Những đặc trưng như vậy c� thể quan s�t thấy rất r� ở Khe G�t, Ch� N�i, trư�ớc cửa Hang �n,...

Cũng c� những v�ng trũng bị c�c khối đ� v�i với diện t�ch kh� rộng lớn bao quanh nh�ư ở khu vực Phong Nha. Tại đ�y, do s�ng th�ường xuy�n đư�a v�o khối l�ượng vật liệu bở rời đ�ng kể, n�n đ� nhanh ch�ng phủ một lớp bồi t�ch kh� d�y l�n tr�n bề mặt b�o m�n đ� v�i (ảnh 4.5).

 

Ảnh 4.1. Bề mặt đỉnh của khối đ� v�i bị chia cắt mạnh
tại Km 9,5 tr�n đường 20 (Ảnh Đặng Văn B�o)

Ảnh 4.2. Đỉnh karst dạng th�p (Ảnh Đặng Văn B�o)

Ảnh 4.3. Thung lũng khe hẻm v� đồng bằng aluvi c�ng c�c d�ng s�ng ch�nh ở khu vực Phong Nha nh�n từ m�y bay trực thăng (Ảnh L� Huy Cường cung cấp)

Ảnh 4.4. Bề mặt thềm aluvi Pleistocen v�ng Khe G�t (Ảnh Đặng Văn B�o)

Ảnh 4.5. Bề mặt thềm s�ng Son tuổi Holocen giữa ở Phong Nha
(Ảnh Đặng Văn B�o)

 

Ảnh 4.6. B�a mặt c�nh đồng ven r�a ở v�ng Khe G�t tuổi Pleistocen muộn (Ảnh Vũ Văn Ph�i)

 

 

Ảnh 4.7. Hố nước chảy v�o hang ngầm ở Khe G�t (Ảnh Vũ Văn Ph�i)