
3.4.2. C�c hệ thống
đứt g�y
C�c đứt g�y ph�t triển phong ph� trong v�ng, đ�ng vai tr� quan trọng trong việc h�nh th�nh v� l�m phức tạp ho� cấu tr�c địa chất của v�ng. Dựa v�o h�nh th�i c� thể ph�n biệt c�c hệ thống đứt g�y ph�ương TB-ĐN, ph�ương ĐB-TN, v� ph�ương � vĩ tuyến.
a. Hệ thống đứt g�y ph�ương TB-ĐN t�ương đối phổ biến trong v�ng nghi�n cứu, trong đ� đứt g�y s�u chờm nghịch R�o Nậy đ�ng vai tr� quan trọng. Đứt g�y n�y ph�t triển từ Kim Lũ xuống Ba Đồn với chiều d�i 120 km, l� ranh giới giữa hai đới Trường Sơn v� Ho�nh Sơn (theo A. E. Đovjikov, 1965). Đứt g�y c� c�nh hạ ở ph�a đ�ng bắc gồm c�c đ� c� tuổi Trias, c�nh chờm gồm c�c đ� c� tuổi Devon, Carbon, Permi c� tổng bi�n độ dao động đứng tr�n 1000 m. Đứt g�y n�y đ� k�o theo một loạt đứt g�y c�ng phư�ơng, g�y ra đới dập vỡ, c� n�t thạch anh ho� rộng 2-3 km v� tạo n�n cấu tr�c dạng vảy ở Đồng L� - Ngọc L�m. Li�n quan đến đứt g�y c� c�c khối magma đi l�n ở c�nh t�y nam v�o thời kỳ Mesozoi (khối granitoiđ Đồng L�)
b. Hệ thống đứt g�y phư�ơng ĐB-TN ph�n bố ở ph�a t�y nam v�ng nghi�n cứu, thuộc đới Trường Sơn. Đứt g�y ti�u biểu trong hệ thống n�y l� đứt g�y thuận Đư�ờng 20 ph�t triển từ Ng�n Sơn qua Phong Nha về Ca Ro�ng k�o, d�i 60-80 km, đ�ợc J. Fromaget gọi l� "r�nh Hang R�o". C�nh n�ng của đứt g�y lộ ra c�c đ� biến chất của hệ tầng A V�ương. Mặt trư�ợt nghi�ng về ph�a t�y bắc 70-75o. Đứt g�y ph�t sinh v� hoạt động m�nh liệt v�o Carbon v� chấm dứt v�o đầu Creta. Tổng bi�n độ dịch chuyển thẳng đứng l� 200-300 m, dịch chuyển ngang 800-1000 m. C�c đứt g�y theo ph�ương ĐB-TN th�ường cắt v� l�m dịch chuyển c�c đứt g�y c� phư�ơng TB-ĐN.
c. C�c đứt g�y ph�ương � vĩ tuyến nh�n chung trong v�ng nghi�n cứu thư�ờng �t phổ biến. Đ�ng kể nhất c� đứt g�y thuận Tro�c - C�t Đằng c� dạng v�ng cung d�i 60-70 km. Mặt tr�ượt của đứt g�y n�y nghi�ng về ph�a nam t�y nam. Đứt g�y Tro�c - C�t Đằng bắt đầu từ Paleozoi muộn v� hoạt động điều ho� tới ng�y nay. Tổng bi�n độ dao động đứng tr�n 700 m. Li�n quan đến đứt g�y c� điểm nước kho�ng ở Động Ngh�n.