
3.4.1. Cấu tr�c uốn
nếp
V�ng nghi�n cứu thuộc đới tướng - cấu tr�c Trường Sơn c� phức nếp lồi Trường Sơn chạy theo phương TB-ĐN. Phức nếp lồi cơ bản được h�nh th�nh do một pha uốn nếp v�o cuối Devon muộn - đầu Carbon sớm, sau đ� bị phức tạp ho� bởi c�c hoạt động đứt g�y. Nh�n của phức nếp lồi l� c�c trầm t�ch cổ nhất của đới Trường Sơn, c�nh của n� được tạo bởi c�c trầm t�ch Devon - Carbon. Ngo�i ra, trong v�ng nghi�n cứu c�n c� một số nếp lồi, nếp l�m lớn ở Trung Thuần v� một số trũng chậu kh�c. D�ưới đ�y l� một số nếp uốn ti�u biểu.
a. Nếp lồi dạng v�m Đồng Hới: c� dạng elip với chiều d�i 10-20 km, rộng 5-8 km. Nh�n của nếp lồi l� c�c trầm t�ch thuộc phần d�ới hệ tầng A V�ương. C�nh l� c�c trầm t�ch thuộc phần tr�n hệ tầng A Vư�ơng. G�c dốc của c�nh thoải 25-30o, trục nếp uốn k�o d�i theo phương TB-ĐN. Phần trung t�m nếp lồi bị khối granit Đồng Hới xuy�n cắt.
b. Nếp lồi Đại Đủ: c� dạng c�nh cung, cong đều, lưng quay về ph�a bắc. Chiều d�i nếp lồi khoảng 20-25 km, rộng 6-7 km, k�o d�i từ l�ng Tr�c l�n Đại Đủ đến Cha Cung. Nh�n của nếp lồi l� c�c trầm t�ch thuộc hệ tầng R�o Chan (D1) hai c�nh l� trầm t�ch thuộc hệ tầng Bản Gi�ng (D2e) v� hệ tầng Mục B�i (D2g). Trục nếp lồi c� dạng c�nh cung, c�nh ph�a bắc c� g�c dốc 60-65o, c�nh ph�a nam dốc 70-75o, trục ch�c dần về ph�a t�y để rồi chuyển th�nh nếp l�m Th�c D�i - Marai.
c. Nếp lồi Si Th�ượng: c� chiều d�i 20 km, rộng 1-5 km, đầu n�t ph�a t�y bắc ph�nh to v� phức tạp, đầu n�t ph�a t�y nam th�t nhỏ v� đơn giản hơn. Nh�n của nếp lồi c�c đ� trầm t�ch thuộc hệ tầng R�o Chan (D1), hai c�nh l� trầm t�ch của hệ tầng Bản Gi�ng (D2e). C�nh ph�a t�y bắc c� g�c dốc 54-50o, c�nh t�y nam bị c�c đứt g�y cắt x�n, c� g�c dốc thay đổi từ 55-60 đến 70-80o. Trục của nếp lồi dạng c�nh cung quay lưng về ph�a t�y nam, để c�ng với nếp lồi Đại Đủ tạo n�n nếp l�m Th�c D�i - Marai.
d. Nếp lồi Đ�ng Phư�ờng: k�o d�i 20-30 km, rộng 2-4 km. Nh�n của nếp lồi l� c�c trầm t�ch của hệ tầng Bản Gi�ng (D2e), c�nh l� c�c trầm t�ch thuộc hệ tầng Mục B�i (D2g). Trục của nếp lồi c� phương TB-ĐN ở phần trung t�m bị oằn do t�c động của đứt g�y. C�nh đ�ng bắc c� g�c dốc 50-60o, c�nh đ�ng nam khoảng 65-70o.
e. Nếp lồi Cao Mại: c� chiều d�i 25-30 km, rộng 2-3 km. Nh�n l� c�c trầm t�ch tuổi Eifel, hai c�nh l� trầm t�ch tuổi Givet. Trục của nếp uốn tương đối mềm mại, k�o d�i theo phương vĩ tuyến. C�nh ph�a nam c� g�c dốc 60-70o, c�nh ph�a bắc dốc 45-50o, sau đ� tham gia v�o nếp l�m R�o Nậy.
f. Nếp lồi C�t Đằng: k�o d�i từ La Trọng đến C�t Đằng với chiều d�i 15-20 km, rộng 2-3 km. Trục của nếp uốn c� phương TB-ĐN nh�ng bị oằn ở v�ng A Vi. Nh�n của nếp lồi l� c�c đ� trầm t�ch của hệ tầng R�o Chan (D1 rc), hai c�nh l� c�c trầm t�ch thuộc hệ tầng Mục B�i (D2g mb). C�nh đ�ng bắc c� g�c dốc 50-55o, c�nh t�y nam bị v� nh�u, uốn nếp mạnh, c� thể nằm đảo với g�c dốc 60-65o.
g. Nếp l�m dạng địa h�o R�o Nậy: k�o d�i 70-100 km, rộng 3-5 km. Trục nếp l�m c� dạng c�nh cung, lưng quay về ph�a t�y nam, ch�c về ph�a đ�ng nam rồi c�c trầm t�ch Kainozoi phủ l�n. Nh�n của nếp l�m l� c�c trầm t�ch Famen, c�nh l� c�c trầm t�ch Frasni thuộc hệ tầng Động Thờ v� trầm t�ch Givet của hệ tầng Mục B�i. C�nh ph�a t�y nam c� g�c dốc thay đổi từ 60 đến 75o, c�nh ph�a đ�ng bắc c� g�c dốc 70-80o. Phủ bất chỉnh hợp l�n nếp l�m n�y l� c�c trầm t�ch của hệ tầng La Kh� (C1), v� hệ tầng Bắc Sơn (C2-P1), c� thế nằm thoải.
h. Nếp l�m Quy Đạt: c� dạng elip bị uốn cong, lưng quay về ph�a t�y nam. Chiều d�i nếp l�m khoảng 20-25 km, rộng 3-4 km. Nếp l�m n�y nằm giữa 2 nếp lồi Sĩ Th�ượng v� Cao Mại, ph�a đ�ng bắc của nếp l�m l� nếp lồi Đ�ng Phương. Nh�n l� c�c trầm t�ch Famen thuộc hệ tầng C�t Đằng, c�nh l� c�c trầm t�ch của hệ tầng Động Thờ v� hệ tầng Mục B�i. Trục của nếp l�m c� dạng c�nh cung lưng quay về ph�a t�y nam, c�nh đ�ng bắc c� g�c dốc 60-65o, c�nh t�y nam dốc 50-55o.
i. Nếp l�m Phong Nha: k�o d�i từ Đư�ờng 20 l�n B�i Dinh sang Th�c D�i, vư�ợt ra ngo�i phạm vi nghi�n cứu. Nh�n của nếp l�m l� c�c trầm t�ch của hệ tầng Bắc Sơn, c�nh l� c�c trầm t�ch thuộc hệ tầng Động Thờ v� hệ tầng Mục B�i. Trục nếp l�m c� dạng c�nh cung, lưng quay về ph�a t�y nam. C�nh c� g�c dốc thay đổi từ 45 đến 70o. Nếp l�m bị c�c đứt g�y l�m phức tạp, tạo n�n cấu tr�c khối tảng.
k. Nếp l�m Th�c D�i - Ma Rai: k�o từ Th�c D�i đến n�i Ma Rai, c� chiều d�i 15-20 km, rộng 5-6km. Nh�n của nếp lồi gồm đ� v�i của hệ tầng Bắc Sơn, c�nh l� c�c trầm t�ch thuộc hệ tầng La Kh�. C�nh ph�a t�y c� g�c dốc 20-30o, c�nh ph�a đ�ng bắc bị c�c đứt g�y cắt x�n.
l. Nếp l�m Trung Thuần: k�o từ Trung Thuần l�n n�i Ong Na v�ợt ra khỏi phạm vi nghi�n cứu với chiều d�i 45-50 km, rộng 22-25km. Nh�n của nếp l�m l� c�c trầm t�ch thuộc phần tr�n hệ tầng Đồng Trầu, c�nh l� c�c trầm t�ch của phần dư�ới hệ tầng Đồng Trầu. Hai c�nh của nếp l�m c� g�c dốc 50-60o, trục hơi chếch về ph�a bắc, phần ph�a đ�ng của nếp uốn bị phủ bởi c�c trầm t�ch Đệ tứ.