
3.3.4. Vật liệu x�y
dựng v� vật liệu kh�c
- Đ� carbonat: ph�n bố ở nhiều nơi trong v�ng như� ở Hạ Trang, Tăng Ho�... đặc biệt c� khối đ� v�i Kẻ B�ng chiếm một diện t�ch lớn trong v�ng. Đ� c� mặt trong c�c hệ tầng Bắc Sơn, La Kh�, C�t Đằng, X�m Nha... c� triển vọng lớn, c� thể sử dụng để l�m đ� v�i xi măng, đ� v�i x�y dựng v� đ� ốp l�t. Tụ kho�ng Hạ Trang c� trữ lượng khoảng 154300 ng�n tấn, nằm ở phần tr�n của hệ tầng C�t Đằng d�i 10-12 km, rộng 200-300 m, d�y 150-200 m, được đ�nh gi� c� triển vọng lớn.
- S�t, kaolin: được d�ng để l�m sứ, gạch ng�i... ph�t triển phong ph�, c� triển vọng lớn. S�t ph�n bố ở Quỳ Đạt, Hạ Trang, Điền Lộc...c� trữ lượng lớn từ h�ng trăm ng�n đến h�ng chục triệu m3, ri�ng s�t Điền Lộc c� trữ lượng khoảng 45 triệu tấn. Tổng trữ lượng s�t to�n v�ng khoảng tr�n 85 triệu tấn. Kaolin v� thạch anh ch�ưa được nghi�n cứu kỹ, nh�n chung c� triển vọng, cần nghi�n cứu th�m.
- C�t: được sử dụng để x�y dựng v� l�m thuỷ tinh, ph�t triển phong ph� nhưng ch�ưa được nghi�n cứu kỹ. Tụ kho�ng Ba Đồn c� chất lượng c�t tương đối tinh khiết, trữ lượng lớn (ch�ưa x�c định được ch�nh x�c). C�t x�y dựng ph�t triển phong ph� trong c�c trầm t�ch Paleozoi, Mesozoi, nhưng ch�ưa được nghi�n cứu kỹ.
- Nước kho�ng: đ� t�m thấy 2 điểm l� N� Bồ v� Động Ngh�n, ph�n bố s�t đứt g�y, nước t�ch đọng qua c�c lỗ hổng, c� nhiệt độ 43-66oC, độ kho�ng: 0,48 - 14,28 g/l, độ pH: 6 - 6,5. Nước kho�ng c� gi� trị về y học v� năng lượng nhưng ch�ưa được đ�nh gi� về tiềm năng.
Nh�n chung, c�c kho�ng sản trong v�ng kh� phong ph�, một số c� triển vọng c�ng nghiệp. Ch�ng được th�nh tạo từ 2 dạng nguồn gốc, l� trầm t�ch v� nhiệt dịch.