
3.3.1. Kho�ng sản kim
loại
Tuy trong v�ng kho�ng sản kim loại c� trữ lượng kh�ng lớn như�ng đa dạng, bao gồm sắt, mangan, đồng, ch�, arsen, v�ng, thiếc, volfram...
a. Kim loại đen
- Sắt: ph�n bố ở Khe Ngang, Thu Lộc, L�n �, L�ng Ve. Nh�n chung trữ lượng nhỏ, kh�ng c� gi� trị kinh tế. Điểm quặng lớn nhất l� điểm quặng Thu Lộc c� nguồn gốc sườn t�ch, nằm trong c�c đ� của hệ tầng Long Đại c� trữ lượng khoảng 58.660 tấn, h�m lượng Fe2O3 từ 43,5 đến 52,1%.
- Mangan: tồn tại dưới dạng trầm t�ch, thấm đọng v� c�c v�nh ph�n t�n ph�n bố ở C�t Đằng, Kim Lũ, Đồng Văn... Một số tụ kho�ng c� triển vọng c�ng nghiệp như� mangan Đồng Văn, số kh�c chư�a được nghi�n cứu chi tiết. Tụ kho�ng Đồng Văn c� nguồn gốc trầm t�ch thấm đọng, nằm trong c�c đ� của hệ tầng C�t Đằng. H�m lượng mangan trầm t�ch từ 3,02- 3,19%, mangan thấm đọng c� h�m lượng 26,78-40,9%
- Vanadi: tồn tại dưới dạng v�nh ph�n t�n kh�ng c� triển vọng c�ng nghiệp, chỉ l� dấu hiệu để t�m kiếm c�c th�n quặng gốc hoặc c�c tổ hợp kho�ng vật trong quặng sulfur.
b. Kim loại m�u
- Đồng, ch�: chủ yếu l� c�c v�nh ph�n t�n, tập trung ở v�ng C�t Đằng, S�ng Nan, X�m Th�n..., ch�ng chỉ l� dấu hiệu để t�m kiếm quặng gốc sulfur chứa đồng, ch�.
- Arsen: điểm quặng ở đỉnh đ�o Ngang, nằm trong v�ng ph�t triển đới thạch anh ho�, pyrit ho� c� nguồn gốc nhiệt dịch.
c. Kim loại qu�
Đ� t�m thấy v�ng qua đ�i mẫu trọng sa. C�c v�nh ph�n t�n v�ng chủ yếu ph�n bố ở v�ng Ca Xen, Đồng Cao, Co Poong La, v� ph�a t�y bắc v�ng nghi�n cứu...V�ng ở c�c v�nh ph�n t�n kh�ng c� gi� trị c�ng nghiệp, chỉ l� dấu hiệu để t�m kiếm quặng gốc.
d. Kim loại hiếm
- Volfram: gặp dưới dạng quặng lăn ở Kim Lũ v� v�nh ph�n t�n kho�ng vật ở Ba T�m. H�m lượng volframit trong quặng lăn ở Kim Lũ đạt 30%. Về nguồn gốc, c� li�n quan đến c�c mạch thạch anh nhiệt dịch.
- Thuỷ ng�n: ph�n bố ở Xu�n Canh, Ba Đồn... dưới dạng v�nh ph�n t�n kho�ng vật. Chủ yếu nằm tr�n c�c đ� thuộc c�c hệ tầng Bản Gi�ng (D2e bg), hệ tầng Mục B�i (D2g mb), hệ tầng Đồng Trầu (T2a đt) v� c�c trầm t�ch Đệ tứ.