
2.2. LỊCH SỬ NGHI�N CỨU ĐỊA CHẤT - ĐỊA MẠO
Năm 1965, Đo�n Địa chất 20 thuộc Tổng cục Địa chất với sự gi�p đỡ của c�c chuy�n gia Li�n X�, đứng đầu l� A. E. Đovjikov đ� ho�n th�nh c�ng tr�nh đo vẽ Bản đồ địa chất tỷ lệ 1/500.000 miền Bắc Việt Nam, trong đ� v�ng Quảng B�nh được xếp v�o đới t�ướng cấu tr�c Trư�ờng Sơn [15]. Lần đầu ti�n c�c đặc điểm địa chất nh�ư địa tầng, hoạt động magma v� cấu tr�c - kiến tạo đ�ược m� tả một c�ch hệ thống v� chi tiết. Sau đ� việc đo vẽ địa chất ở tỷ lệ trung b�nh v� lớn để ch�nh x�c ho� cấu tr�c địa chất v� x�c định tiềm năng kho�ng sản ở v�ng l�nh thổ n�y đ� đ�ược Cục Địa chất Việt Nam (nay l� Cục Địa chất v� Kho�ng sản Việt Nam) tổ chức tiến h�nh với c�c c�ng tr�nh sau:
- Bản đồ địa chất 1/200.000 tờ Mahaxay - Đồng Hới k�m theo thuyết minh "Địa chất v� kho�ng sản tờ Mahaxay - Đồng Hới" do Nguyễn Quang Trung chủ bi�n. C�ng tr�nh n�y đ� bổ sung th�m nhiều kết quả nghi�n cứu mới về địa tầng v� kho�ng sản ở trong v�ng.
- Bản đồ địa chất 1/50.000 tờ Minh Ho� k�m theo B�o c�o thuyết minh "Địa chất v� kho�ng sản tờ Minh Ho�" do Phạm Huy Th�ng chủ bi�n, ho�n th�nh năm 2001 đ� đ�ưa đ�ược nhiều kết quả nghi�n cứu mới về cổ sinh địa tầng Mesozoi v� c�c kho�ng sản phosphat v� vật liệu x�y dựng của v�ng.
Đồng thời nhiều c�ng tr�nh nghi�n cứu quan trọng về ranh giới Frasni - Famen (Devon th�ợng) đ� đư�ợc c�c nh� cổ sinh thực hiện v� c�ng bố [36, 51, 52].