
1.2.3. Đặc điểm văn ho�
d�n tộc
Hầu hết c�c d�n tộc thiểu số của tỉnh Quảng B�nh đều c� mặt v� sinh sống tập trung trong v�ng đệm của VQG. Ngo�i người Kinh chiếm phần đ�ng đảo, trong khu vực c� hai d�n tộc thiểu số đ�ược xếp hạng trong số 54 d�n tộc Việt Nam l�: d�n tộc V�n Kiều v� d�n tộc Chứt. D�n tộc V�n Kiều bao gồm c�c tộc ng�ười: V�n Kiều, Kh�a, Ma Coong v� Tr�. D�n tộc Chứt gồm c�c tộc ng�ười: S�ch, M�y, Rục v� Arem.
C�c tộc người n�y thường ph�n bố tập trung th�nh từng bản ri�ng rẽ, hoặc đ�i khi sống xen kẽ lẫn nhau trong c�ng một bản. Nh�n chung th� mỗi x� th�ường c� một v�i tộc ng�ười c�ng l�m ăn sinh sống.
Bảng 1.5. Th�nh phần d�n
tộc của c�c x� VQG Phong Nha - Kẻ B�ng
|
X� |
Kinh |
D�n tộc V�n kiều |
D�n tộc Chứt |
Tổng |
|||||||
|
V�n Kiều |
Kh�a |
Ma Coong |
Tr� |
S�ch |
M�y |
Rục |
Arem |
||||
|
Tổng |
ng�ười |
43524 |
1933 |
3446 |
1231 |
46 |
773 |
983 |
324 |
216 |
52476 |
|
% |
82.9 |
3.7 |
6.6 |
2.3 |
0.1 |
1.5 |
1.9 |
0.6 |
0.4 |
100.0 |
|
|
D�n Ho� |
ng�ười |
17 |
|
3446 |
|
|
|
983 |
|
|
4446 |
|
% |
0.4 |
|
77.5 |
|
|
|
22.1 |
|
|
100.0 |
|
|
Ho� Sơn |
ng�ười |
876 |
|
|
|
|
558 |
|
|
|
1434 |
|
% |
61.1 |
|
|
|
|
38.9 |
|
|
|
100.0 |
|
|
Trung Ho� |
ng�ười |
4727 |
|
|
|
|
28 |
|
|
|
4755 |
|
% |
99.4 |
|
|
|
|
0.6 |
|
|
|
100.0 |
|
|
Th�ượng Ho� |
ng�ười |
1965 |
|
|
|
|
187 |
|
324 |
69 |
2545 |
|
% |
77.2 |
|
|
|
|
7.3 |
|
12.7 |
|
100.0 |
|
|
T�n Trạch |
ng�ười |
|
|
|
19 |
|
|
|
|
132 |
151 |
|
% |
|
|
|
12.6 |
|
|
|
|
87.4 |
100.0 |
|
|
Th�ượng Trạch |
ng�ười |
15 |
20 |
|
1212 |
46 |
|
|
|
15 |
1308 |
|
% |
1.1 |
1.5 |
|
92.7 |
3.5 |
|
|
|
1.1 |
100.0 |
|
|
Ph�c Trạch |
ng�ười |
8794 |
|
|
|
|
|
|
|
|
8794 |
|
% |
100.0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100.0 |
|
|
Xu�n Trạch |
người |
4926 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4926 |
|
% |
100.0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100.0 |
|
|
Sơn Trạch |
ng�ười |
8126 |
109 |
|
|
|
|
|
|
|
8235 |
|
% |
98.7 |
1.3 |
|
|
|
|
|
|
|
100.0 |
|
|
Ph� Định |
ng�ười |
2405 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2405 |
|
% |
100.0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100.0 |
|
|
H�ưng Trạch |
ng�ười |
10081 |
|
|
|
|
|
|
|
|
10081 |
|
% |
100.0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100.0 |
|
|
Tr�ường Sơn |
ng�ười |
1592 |
1804 |
|
|
|
|
|
|
|
3396 |
|
% |
46.9 |
53.1 |
|
|
|
|
|
|
|
100.0 |
|
VQG Phong Nha - Kẻ B�ng kh�ng chỉ nổi tiếng về t�nh đa dạng sinh học cao v� những gi� trị cảnh quan hang động m� về mặt d�n tộc ở Phong Nha - Kẻ B�ng cũng c� nhiều đặc điểm đ�ng ch� �. Đ�y l� v�ng sinh sống của nhiều tộc ng�ười kh�c nhau của hai d�n tộc ch�nh l� Chứt v� V�n Kiều.
a. D�n tộc V�n Kiều
Theo Nguyễn Quốc Lộc v� c�c t�c giả trong cuốn "C�c d�n tộc �t ng�ười ở B�nh Trị Thi�n" (Nh� xuất bản Thuận Ho�, Huế, 1984) th� đ�y l� một trong những d�n tộc c� số l�ượng đ�ng ở dọc v�ng Tr�ường Sơn xếp thứ 23 trong danh mục c�c th�nh phần d�n tộc Việt Nam. Theo t�c giả th� ở B�nh Trị Thi�n, khi đ� d�n tộc V�n Kiều c� 31.580 ngư�ời, chiếm tr�n 50% d�n số c�c d�n tộc �t người, cư� tr� ở c�c huyện H�ướng Ho�, Quảng Ninh, Bến Hải, Tuy�n Ho�, Bố Trạch, A Lư�ới v� Hướng Điền.
Theo Nguyễn Đ�nh Khoa (C�c d�n tộc ở miền Bắc Việt Nam, 1976) th� d�n tộc V�n Kiều thuộc nh�m ng�n ngữ M�n - Khmer, l� nh�m bản địa ở b�n đảo Đ�ng D�ương. Theo t�c giả, d�n tộc V�n Kiều gồm c�c tộc ng�ười: V�n Kiều, Kh�a, Ma Coong, Tr�, Sộ. Tuy nhi�n, Nguyễn Hữu Lộc, Nguyễn Hữu Th�ng (Th�ng tin khoa học tr�ường Đại học Huế, số 2 - 1978) cho rằng ngo�i c�c tộc ng�ười tr�n th� tộc ngư�ời Pa Hy cũng l� nh�m địa ph�ương của d�n tộc V�n Kiều.
Trong số c�c tộc ng�ười của d�n tộc V�n Kiều th� nh�m ng�ười V�n Kiều c� số lư�ợng lớn nhất, ph�n bố hầu khắp c�c tỉnh dọc d�y n�i Trư�ờng Sơn. Nh�m ng�ười Tr� (c�n gọi l� Tia R�, Ch� Ly, Tr�i...) v� Ma Coong (hay Ma Cong, M�ường Kong) c� số l�ượng rất �t ph�n bố ở x� Th�ượng Trạch, T�n Trạch (Bố Trạch) v� một phần b�n L�o. Nh�m Kh�a ph�n bố tập trung ở x� D�n Ho� của huyện Minh Ho�.
Phong tục canh t�c của d�n tộc V�n Kiều n�i chung l� l�m n�ương rẫy. Nơi canh t�c l� t�ưởng của đồng b�o vẫn l� những khu rừng gi� c� độ dốc từ 25 đến 300. Khi đ� chọn đ�ược nơi vừa �, họ th�ường đ�nh dấu để khẳng định quyền sở hữu. Trư�ớc khi ph�t rẫy họ thường tổ chức c�c nghi lễ c�ng b�i xin ph�p thần rừng (Yang Xự). C�ng cụ sản xuất vẫn c�n tư�ơng đối th� sơ, chủ yếu l� r�u, rựa. Thời gian canh t�c tr�n mỗi n�ơng rẫy kh�ng c� kỳ hạn nhất định, tuỳ thuộc v�o mức độ m�u mỡ của đất đai. V�ng đệm VQG thư�ờng l� đất d�ưới n�i đ� v�i mỏng dễ bị x�i m�n nhanh bạc m�u, qu� tr�nh canh t�c n�ương rẫy thư�ờng k�o d�i 3-5 năm.
Sau m�a trồng tỉa thư�ờng l� m�a săn bắn v� h�i l�ượm. C�ng việc săn bắn l� việc của đ�n �ng. Họ thường tổ chức th�nh từng nh�m 5-6 người với vũ kh� l� n�, lao, c�c loại bẫy. Phụ nữ thường đảm nhiệm vai tr� h�i lượm. Đối tượng h�i lượm tương đối phong ph� gồm c�c loại rau, quả, l�i c�y, c�c loại củ.... B�n cạnh đ� việc đ�nh bắt c� v� khai th�c mật ong cũng rất phổ biến. Nguồn lương thực được bổ sung ch�nh l� nguồn t�i nguy�n rừng th�ng qua việc h�i lượm. L�ượng thực phẩm trong bữa ăn h�ng ng�y kh�ng phải được cung cấp từ chăn nu�i, trồng cấy m� chủ yếu l� nhờ v�o săn bắt, đ�nh c�, h�i lượm.
Sinh hoạt văn ho� d�n gian của người V�n Kiều mang t�nh chất cộng đồng v� c� ảnh h�ưởng văn ho� ngoại lai. Đối với nh�m Tr�, Kh�a, Ma Coong c� �t nhiều ảnh h�ưởng văn ho� L�o. Nh�n chung, ng�y nay việc giao lưu văn ho� với người Kinh c� phần n�o ảnh hưởng đến văn ho� của cộng đồng người V�n Kiều. Sinh hoạt văn ho� thường l� những đ�m h�t đối giữa nam nữ thanh ni�n, trong đ�m cư�ới, trong ng�y hội đ�m tr�u... bằng c�c l�n điệu d�n ca với c�c nhạc cụ độc đ�o của ri�ng họ.
Về t�n gi�o t�n ng�ưỡng, đồng b�o V�n Kiều thường tin v�o c�c thần n�i thần s�ng. Việc thờ c�ng tổ ti�n rất phổ biến v� được ch� trọng. Ngo�i ra đồng b�o c�n sử dụng một số ma thuật chữa bệnh, ma thuật l�m hại, ma thuật t�nh y�u. Trong sinh hoạt thường c� một số ki�ng kỵ như�: kh�ng nằm ngang nh�, ki�ng l�m việc lớn ng�y 30, mồng 1....
b. D�n tộc Chứt
Theo H� Văn T�n v� Phạm Đức Dư�ơng trong b�i "Về ng�n ngữ tiếng Việt-M�ường" (Tạp ch� D�n tộc học số 1/1978) th� ng�n ngữ Chứt l� cổ nhất trong nh�m ng�n ngữ Việt-Mư�ờng v� được t�ch khỏi tiếng Việt-M�ường từ thế kỷ X - XI.
Theo t�i liệu của Ban D�n tộc B�nh Trị Thi�n (1980) th� thời đ� người Chứt chỉ c� 359 hộ với 1839 nh�n khẩu, 85 người Chứt sống ở x� Th�ượng Trạch v� T�n Trạch (v�ng Phong Nha) c�n đại đa số (1754 người) sống ở huyện Tuy�n Ho�. Họ sống rải r�c v� xen kẽ với tộc người Kh�a.
Theo Nguyễn Quốc Lộc (1984) v� c�c t�c giả trong cuốn "C�c d�n tộc �t người của B�nh Trị Thi�n " th� ở 3 tỉnh tr�n c� 2.000.000 người, trong đ� khoảng 60.000 người (3%) thuộc 4 d�n tộc : V�n Kiều, Kơ Tu, T� �i v� Chứt. So với 54 d�n tộc trong cả n�ước Việt Nam, Chứt l� một d�n tộc nhỏ đứng thứ 44. D�n tộc Chứt gồm nhiều nh�m tộc: S�ch, M�y, Rục, Arem... Arem l� nh�m nhỏ nhất, đến thời điểm th�ng 12/1997 chỉ c� 116 người, sau đ� l� nh�m Rục chỉ c� 324 người (đến th�ng 12/1997).
Về văn ho� d�n gian, người Chứt c� những b�i h�t phổ biến, nhất l� điệu "Con tr�u ra đồng" được sử dụng với một số nhạc cụ d�n tộc như� kh�n, đ�n ống. Đ�n ống gần giống như� nhị của người Kinh được l�m bằng c�y lồ �. Ngo�i ra c�n c� một số nhạc cụ kh�c như� s�o (pi), ống thổi (p�a). C�c l�n điệu d�n ca v� nhạc cụ được sử dụng v�o ng�y lễ tết, đ�m c�ưới, hoặc được thầy mo sử dụng trong lễ c�ng cơm mới, gọi hồn,....
Về t�n gi�o t�n ng�ưỡng, đối với d�n tộc Chứt c�n tồn tại nhiều phong tục tập qu�n nh�ư c�c nghi lễ, c�c ma thuật, ki�ng kỵ,... Mỗi năm người Chứt c� 3 lần c�ng tế n�ng nghiệp: lần thứ nhất l� lễ l�m m�a, lần thứ hai l� lễ lấp lỗ, lần thứ ba l� lễ c�ng cơm mới. C�c ma thuật chủ yếu ở đ�y được sử dụng v�o việc chữa bệnh v� l�m hại người kh�c. Người Chứt c�n giữ tương đối nhiều h�nh thức ki�ng kỵ rất phức tạp, như� đi v�o rừng th� t�n c�c lo�i động vật phải gọi t�n l�ng v� phải im lặng sợ ma rừng phật �. Khi đ�n b� sinh đẻ phải v�o trong l�n ở b�a rừng do người chồng l�m để sinh nở. Sau khi sinh nở chỉ c� hai vợ chồng tự chăm s�c nhau. Sau từ 10 đến 15 ng�y hai vợ chồng mới được trở về nh� sau khi đ� l�m một số thủ tục t� ph�p (phong tục n�y c�n tồn tại ở một số bản người S�ch x� D�n Ho�). Một số ki�ng kỵ kh�c như� ki�ng ngồi g�c nh�, đặc biệt l� ki�ng kh�ng mắc m�n trong nh� đ� g�y cản trở trong việc ph�ng chống c�c bệnh truyền nhiễm như� sốt r�t, sốt suất huyết... Tuy nhi�n, c�c phong tục tập qu�n v� lễ nghi cho đến nay đ� thay đổi nhiều do ảnh h�ưởng văn ho� của người Kinh. Chỉ c� một số bản vẫn giữ lại c�c phong tục cổ x�ưa, như� bản Arem (T�n Trạch), bản người Rục ở Y�n Hợp (Th�ượng Trạch) v� một số bản người S�ch ở x� D�n Ho�.
Theo tiếng d�n tộc Chứt ở Quảng b�nh th� Rục c� nghĩa l�: nơi nư�ớc lặn xuống đất để chảy ngầm d�ưới đất hoặc nư�ớc từ ngầm nổi l�n tr�n. Arem c� nghĩa l�: m�i đ�, l�n đ�, hang đ� hoặc v�m đ�.
Người Arem v� người Rục l� hai nh�m nhỏ của d�n tộc Chứt từ x�a quen sống c�ch ly với cộng đồng ở v�ng n�i đ� hoặc trong hang đ�.
Trong d�n tộc Chứt, nh�m Arem v� nh�m Rục c� �t người nhất v� cũng l� hai trong số c�c nh�m nhỏ nhất so với to�n bộ c�c nh�m d�n tộc kh�c tr�n đất n�ước Việt Nam. Đời sống của hai tộc người n�y tương đối giống nhau trong sản xuất, c�c phong tục v� c�ch sinh hoạt. Đời sống của họ c�n giữ t�nh hoang sơ nhất, sống c�ch ly khỏi c�c cộng đồng d�n tộc một thời gian d�i n�n họ vẫn sống dựa v�o n�ương rẫy, săn bắn, h�i lượm v� bắt c� trong suối. Theo phong tục của họ khi l�m một c�i rẫy để trồng l�a kh� hoặc ng� th� người đứng đầu bản phải mơ thấy thần linh cho l�m c� kết quả th� họ mới l�m, nếu kh�ng th� họ phải v�o rừng kiếm thức ăn bằng c�ch đ�o củ c�c loại c�y thuộc họ M�i (Dioscoraceae), họ R�y (Araceae). Nh�c l� một loại tinh bột rất quan trọng đối với họ được lấy từ lo�i c�y đo�c (Arenga saccharifera), thuộc họ Cau dừa (Palmae) rất phổ biến ở v�ng n�y. C�c loại rau xanh chủ yếu từ nguồn măng tre nứa v� c�c lo�i rau rừng. Nguồn thịt cung cấp cho bữa ăn một phần rất lớn được thu thập từ việc săn, bẫy th� nhỏ, bắt c�, cua, ếch, nh�i, lấy mật ong. Khi săn bắn th� họ đi th�nh nh�m 7 - 8 người d�ng nỏ, lao. Nh� của họ rất đơn giản, thường bằng tre hoặc c�y gỗ nhỏ v� lợp l� c�y n�n chỉ tồn tại được 3 - 4 năm. Tr�ớc đ�y người Arem sống từng nh�m 10 - 12 nh� rải r�c ở c�c v�ng gần hang Đại C�o, hang Người l�n, hang Duật... C�n người Rục sống th�nh nh�m nhỏ hơn khoảng 5-7 hộ ở c�c thung lũng gần nơi n�ước lặn hoặc c�c hang đ� ở n�i Ma Ma.
Tr�ước đ�y quần �o của hai nh�m người n�y được tự đan lấy bằng sợi của vỏ c�y sui (Antiaris toxicaria) thuộc họ D�u tằm (Moraceae), một lo�i c�y c� nhựa mủ độc như�ng vỏ c� nhiều sợi. C�c t�c giả ngoại quốc lại cho rằng quần �o như� vậy rất gần gũi với c�c d�n tộc Polynesi. Ng�y nay trang phục của họ cũng dần được thay đổi theo h�ướng ăn mặc của người Kinh.
Trư�ớc kia người Arem sống rải r�c trong c�c thung lũng v� hang đ� trong rừng ở gần bản Đo�ng v� bản R�o Con b�y giờ. Sau khi được ph�t hiện năm 1962, Ch�nh phủ đ� tổ chức cho họ ra ở gần c�y số 14 đ�ờng 20 v� gi�p đỡ họ rất nhiều. Giai đoạn 1965-1972, do chiến tranh �c liệt tr�n dọc tuyến đư�ờng m�n Hồ Ch� Minh, họ lại ph�n t�n v�o rừng, một phần về nơi c�ư tr� cũ, một phần sống trong hang Đại C�o v� Đại ả c�ch đ�ờng 20 khoảng tr�n 10 km về ph�a đ�ng. Năm 1993 Ch�nh phủ lại gi�p đỡ người Arem x�y dựng một bản mới l� T�n Trạch ở ph�a t�y nam VQG v� gi�p đỡ họ dựng nh�, x�y lớp học, trạm x� v� cung cấp cho họ c�c nhu cầu cần thiết.
Người Rục sống rải r�c, rất hoang d� trong c�c thung lũng v� n�i đ� ở n�i Ma Ma tr�ước khi được bộ đội t�m thấy (1960). Sau đ� Ch�nh phủ đ� gi�p họ định cư� tại bản Y�n Hợp b�y giờ. Tuy nhi�n, cuộc sống định cư� đối với họ chư�a trở th�nh th�i quen, n�n một số gia đ�nh vẫn tiếp tục sống cuộc sống hoang sơ trong hang đ� v� thung lũng n�i đ� v�i. Hiện nay ở Y�n Hợp c�n một số hộ sống như� thế trong n�i Ma Ma; họ vẫn muốn từ chối sự gi�p đỡ về nh� cửa, tr�ường học, y tế, gia s�c.
Người Arem v� người Rục l� đối tượng nghi�n cứu của d�n tộc học v� cho đến 3 thập kỷ gần đ�y họ vẫn quen sống c�ch ly khỏi cộng đồng. C�ng cụ sản xuất lạc hậu, quần �o tự sản xuất bằng vỏ c�y sui v� d�y rừng. Tộc người Arem v� người Rục với c�c phong tục tập qu�n của họ cũng l� một đối tượng cần bảo vệ như� những di sản văn ho� nh�n văn.