【VX88】 Link vào VX88 Casino mới nhất 2025 ✔️

Link VX88 hot nhất

6.2.2. Đa dạng về nguồn gen thực vật

Th�nh phần thực vật của VQG chắc chắn sẽ c�n phong ph� hơn nhiều nếu như� được điều tra chi tiết. C�c lo�i thực vật ở đ�y chứa một nguồn gen v� tận.

Đ�ng ch� � l� v�ng Phong Nha - Kẻ B�ng l� trung t�m ph�n bố của một số lo�i thực vật đặc hữu hẹp, với 13 lo�i thực vật đặc hữu của Việt Nam. Đặc biệt c� t�u đ� (Hopea sp.), một lo�i c�y gỗ lớn thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae) mới được ph�t hiện v� sẽ được c�ng bố.

Bảng 6.3. Danh s�ch thực vật đặc hữu của Việt Nam ở Phong Nha - Kẻ B�ng

TT

T�n khoa học

T�n Việt Nam

1

Burretiodendron hsienmu

Nghiến

2

Cryptocarya lenticellata

Nanh chuột

3

Deutzianthus tonkinensis.

Mọ

4

Eberhardtia tonkinensis

Mắc niễng

5

Heritiera macrophylla

Cui l� to

6

Hopea sp.

T�u đ�

7

Illicium parviflorum

Hồi n�i

8

Litsea baviensis

Bời lời Ba V�

9

Madhuca pasquieri

Sến mật

10

Michelia faveolata

Giổi nhung

11

Pelthophorum tonkinensis

Lim xẹt

12

Semecarpus annamensis

S�ưng nam

13

Sindora tonkinensis

Gụ lau

Theo Vietnam Forest Trees (Vũ Văn Dũng et al.- Vietnam Agricultural Publishing House )

Trong số c�c lo�i đ� thống k�, c� 51 lo�i thực vật được coi l� c� nguy cơ bị ti�u diệt, trong đ� c� 38 lo�i được ghi trong S�ch đỏ của Việt nam (Tập 2 năm 1996), 25 lo�i được ghi trong danh s�ch c�c lo�i bị đe doạ to�n cầu.

Bảng 6.4. Danh s�ch thực vật bị đe doạ ở VQG Phong Nha - Kẻ B�ng

TT

T�n khoa học

T�n
Việt Nam

S�ch đỏ
Việt Nam

SĐ IUCN

H�nh th�i

1

Acer oblongum

Th�ch thu�n

 

E

Gỗ lớn

2

Annamocarya sinensis

Ch� đ�i

V

R

Gỗ lớn

3

Anoectochilus setaceus

Lan kim tuyến

E

 

C�y thảo

4

Aquilaria crassna

Trầm

E

 

Gỗ lớn

5

Ardisia silvestris

L� kh�i

V

 

D�y leo

6

Breynia grandiflora

D� lớn

 

R

 

7

Burretiodendron tonkinensis

Nghiến

V

V

Gỗ lớn

8

Calamus dioicus

M�y tắt

 

R

D�y leo

9

Calamus platyacanthus

Song mật

V

 

D�y leo

10

Calamus poilanei

Song bột

K

V

D�y leo

11

Callophyllum calaba

Cồng t�a

 

V

Gỗ lớn

12

Callophyllum touranense

Cồng chai

R

R

Gỗ lớn

13

Cephalotaxus hainanensis

Phỉ l�ược

R

V

Gỗ t. b�nh

14

Chenopodium ambrosioides

Dầu giun

 

I

D�y leo

15

Chukrasia tabularis

L�t

K

 

Gỗ lớn

16

Cyanotis burmaniana

Th�i l�i
b�ch trai

 

R

D�y tr�ườn

17

Cinnamomum mairei

Re mai

 

E

Gỗ

18

Coscinium fenestratum

V�ng đắng

V

E

D�y leo

19

Cycas balansae

Tuế n�i đ�

V

 

C�y bụi

20

Dacrydium pierrei

Ho�ng đ�n giả

K

 

Gỗ lớn

21

Dalbergia cochinchinensis

Cẩm lai nam

V

 

Gỗ lớn

22

Dalbergia tonkinensis

S�a

V

V

Gỗ lớn

23

Dendrobium amabile

Ho�ng thảo

R

 

C�y thảo

24

Drynaria fortunei

Cốt to�i bổ

T

 

B� sinh

25

Dialium cochinchinensis

Xoay

V

 

Gỗ lớn

26

Eodia simplicifolia

Ba gạc đơn

 

R

Gỗ nhỏ

27

Fokienia hodginsii

Pơ mu

K

R

Gỗ lớn

28

Garcinia fagraeoides

Trai

R

 

Gỗ lớn

29

Helicia grandifolia

Mạ s�a l� lớn

R

 

Gỗ t. b�nh

30

Hopea hainanensis

Sao Hải Nam

K

E

Gỗ lớn

31

Hopea pierrei

Kiền kiền

K

 

Gỗ lớn

32

Hypericum japonicum

Ban

 

I

Gỗ nhỏ

33

Illicium parviflorum

Hồi n�i

 

E

Gỗ nhỏ

34

Livistona chinensis

L� n�n

 

R

Bụi

35

Madhuca hainanensis

Sến Hải Nam

 

V

Gỗ lớn

36

Madhuca pasquieri

Sến mật

T

E

Gỗ lớn

37

Manglietia rufibarbata

Giổi xanh

 

E

Gỗ lớn

38

Markhamia stipulata

Đinh

V

 

Gỗ lớn

39

Melientha suavis

Sắng

K

 

Gỗ nhỏ

40

Morinda officinalis

Ba k�ch

K

 

D�y leo

41

Nagegia fleuryi

Kim giao

V

V

Gỗ lớn

42

Parashorea chinensis

Ch� chỉ

R

R

Gỗ lớn

43

Platanus kerri

Ch� n�ớc

T

 

Gỗ lớn

44

Podocarpus neriifolius

Th�ng tre

R

 

Gỗ t. b�nh

45

Pterocarpus macrocarpus

Gi�ng h�ương

V

 

Gỗ lớn

46

Rauwolfia verticillata

Ba gạc

V

 

C�y bụi

47

Schoutenia hypoleuca

Sơn tần

V

 

Gỗ lớn

48

Sindora tonkinensis

Gụ

V

 

Gỗ lớn

49

Smilax glabra

Thổ phục linh

T

 

D�y leo

50

Tarrietia javanica

Huỷnh

V

 

Gỗ lớn

51

Zenia insignis

Muồng l� đỏ

R

 

Gỗ nhỏ

 

Tổng số

 

38

25

 

Ghi ch�: E: Đang nguy cấp (Endangered), (S�ch đỏ VN/IUCN); T: Bị đe doạ (Threatened), (S�ch đỏ VN/IUCN); V: Dễ tổn thư�ơng (Vulnerable), (S�ch đỏ VN/IUCN); R: Hiếm (Rare), (S�ch đỏ VN/IUCN); I: Ch�ưa x�c định (Indeterminate), (S�ch đỏ IUCN); K: Biết ch�ưa đầy đủ (Insufficiently known), (S�ch đỏ VN).

Trong c�c lo�i tr�n đ�ng ch� � nhất l�:

Trầm d� (Aquilaria crassna). Tr�ước đ�y, khu vực n�y rất nhiều trầm d�, nhưng nay do khai th�c c�n đi, qu�t lại nhiều lần, trầm d� đ� trở n�n rất hiếm. Hầu như� kh�ng c�n c�y trầm với đường k�nh tr�n 30 cm. Cần c� kế hoạch để kh�i phục lo�i c�y c� gi� trị kinh tế cao n�y.

Gi�ng hư�ơng (Pterocarpus macrocarpus), cẩm lai nam (Dalbergia cochinchinensis), pơ mu (Fokienia hodginsii), kiền kiền (Hopea pierrei) l� c�c lo�i gỗ qu� c� gi� trị kinh tế cao, đồng thời cũng l� đối tượng khai th�c của d�n địa phương, cần c� biện ph�p bảo vệ.

Phỉ l�ược (Cephalotaxus drupacea) l� lo�i rất hiếm mới chỉ t�m thấy ở v�ng n�i Cổ Khu, cần c� kế hoạch nghi�n cứu lo�i c�y n�y.

Hai lo�i c�y gỗ qu� hiếm đang bị đe doạ diệt chủng, nhưng ch�ưa được ghi trong s�ch đỏ Việt Nam, đồng thời cũng c� thể ch�ng l� 2 lo�i mới cho khoa học, đ� l�: mun sọc (Diospyros sp.), hu� mộc (Dalbergia sp.). Đ�y l� hai lo�i c� gi� trị kinh tế đang bị săn l�ng với gi� rất cao. Nếu kh�ng c� kế hoạch bảo vệ ph�t triển th� hai lo�i n�y c� nguy cơ bị ti�u diệt.