
6.1.9. Rừng h�nh lang bị ngập
định kỳ
Ph�n bố theo ven R�o Th�ơng. Diện t�ch 180 ha, chiếm 0,1% diện t�ch VQG. Kiểu rừng n�y h�nh th�nh thực chất l� do v�o m�a mư�a, nước lũ lớn trong s�ng suối kh�ng kịp ti�u v�o c�c hang động n�n đ� ngập một dải diện t�ch hẹp hai b�n bờ suối. Đặc trưng nổi bật của kiểu rừng n�y l� được cấu tạo bởi nh�m lo�i c�y �ưa ẩm c� khả năng chịu ngập kh�ng thường xuy�n. Độ rộng của c�c dải quần hệ n�y thường biến động cỡ từ v�i m�t tới h�ng chục m�t. Th�nh phần ti�u biểu bao gồm c�c lo�i: b�n (Crataeva nurvala), c�m Hải Nam (Elaeocarpus hainanensis), tr�m l� tre (Syzygium sterophyllum), r� r� (Homonia riparia), sổ đỏ (Dillenia aurea), bời lời (Litsea sp.), đũa xanh (Phyllanthus quangtriensis), g�o (Anthocephalus indica), phay (Duabanga sonneratioides), sung (Ficus glomerata), g�a (Ficus callosa), v� nước (Salix cavalierii), nanh chuột (Cryptocarya sp.), ch� nước (Platanus kerrii).
C�c lo�i c�y n�y thường c� bộ rễ b�m rất chắc tr�n nền đất bồi tụ, chịu được nước ngập, nước đẩy v� c� khả năng ph�t t�n nhờ nước. Một số c� thể c� th�n cao, thẳng, t�n l� xo� rộng h�nh d�, thậm ch� đạt tới k�ch th�ước rất lớn (đường k�nh tr�n 100 cm).