
VŨ TRƯỜNG SƠN1, NGUYỄN ĐỨC
THẮNG2, ĐỖ TỬ CHUNG1,
TRỊNH NGUY�N T�NH1, NGUYỄN BIỂU2,
HO�NG ANH KHIỂN2, TRẦN VĂN TRỊ2,
PHAN TRỌNG TRỊNH3, NGUYỄN THẾ H�NG4,
VĂN ĐỨC NAM1,
L� ANH THẮNG1,
NGUYỄN ĐỨC MINH NGỌC1
1 Trung
t�m Địa chất v� Kho�ng sản biển, Tổng cục
Biển v� Hải đảo Việt Nam.
�2 Tổng hội Địa
chất Việt Nam, 3 Viện Địa chất,
Viện Khoa học v� C�ng nghệ Việt Nam,
�4 Viện Dầu kh� Việt Nam, Tập đo�n Dầu
kh� Quốc gia Việt Nam.
T�m tắt: Hydrat kh� (GH) l� dạng t�i nguy�n năng lượng rất
mới đối với hoạt động điều
tra, nghi�n cứu địa chất ở Việt Nam. Ch�nh
v� vậy việc x�c định c�c tiền đề, dấu
hiệu địa chất c� li�n quan đến GH tại
biển Đ�ng Việt Nam n�i chung v� v�ng Ph� Kh�nh v� Tư
Ch�nh - Vũng M�y (PK-TCVM) n�i ri�ng c� � nghĩa đặc biệt
quan trọng. Xuất ph�t từ kinh nghiệm nghi�n cứu,
điều tra v� thăm d� của c�c nước tr�n thế
giới, cũng như số liệu điều tra từ
những nước thuộc khu vực Đ�ng � ta thấy
một bức tranh đầy đủ, sinh động về
c�c điều kiện �p suất, nhiệt độ, độ
s�u đ�y biển, địa tầng, trầm t�ch tầng
mặt, tầng� n�ng, cấu
tr�c địa chất, bối cảnh kiến tạo, nguồn
gốc ... v� m�i trường th�nh tạo, t�ch tụ GH. Những
dữ liệu về c�c điều kiện tr�n l� cơ sở
li�n hệ, đối s�nh với bối cảnh của biển
Đ�ng Việt Nam v� v�ng nghi�n cứu PK-TCVM, gi�p ta dự
đo�n c�c diện t�ch c� thể c� triển vọng GH, định
hướng cho c�ng t�c nghi�n cứu, điều tra ở
giai đoạn điều tra đ�nh gi� tiềm năng GH.