
TIN ĐỊA CHẤT
TẠP CH� ĐỊA CHẤT TR�N 50 TUỔI
Năm nay, 2011, Tạp ch� Địa chất, cơ
quan ng�n luận của ng�nh Địa chất Việt
Cần nhấn mạnh một điều, l� khi
người Ph�p tiến h�nh khảo s�t địa chất
nước ta, trong Sở Địa chất Đ�ng
Dương đ�ng tại H� Nội kh�ng c� một người
Việt
Về nội dung Tạp ch�, trong thời gian
đầu, c�c b�i của Nội san Địa chất
chủ yếu l� c�c b�i n�i về quản l� v� phương ph�p
trong điều tra v� thăm d� địa chất, cũng
như những b�i về kỹ thuật v� c�ng nghệ trong
địa chất. Về quản l� v� phương ph�p, ta
c� thể lấy v� dụ như �G�p � thăm d� những
mỏ nhỏ phục vụ c�ng nghiệp địa
phương� (Phạm Quốc Tường, 1961; NS Địa chất, 1 : 25-27),
hay �Phương ph�p đ�nh gi� mỏ trong qu� tr�nh thăm d�
(Phạm Quốc Tường, 1962; NS Địa chất, 3 : 28-30). C�n về kỹ
thuật v� c�ng nghệ, c� thể lấy v� dụ như �C�ng
t�c khoan, một c�ng tr�nh cơ kh� thăm d� quan trọng
của ng�nh Địa chất� (Trương Thi�n, 1961; NS Địa chất, 1 : 32-33).
Dần dần, đến năm 1963 tr�n Tập san
Địa chất xuất hiện b�i tr�nh b�y c�c t�i
liệu địa chất thu thập được
ớ c�c khu vực tr�n miền Bắc nước ta.
Rồi xuất hiện c�c b�i c�ng bố c�c kết quả
khảo s�t v� nghi�n cứu của c�c nh� địa chất
Việt
Phải n�i l� ngay từ đầu những năm 60
của thế kỷ XX, qua c�ng t�c chỉnh l� v� th�nh lập
Bản đồ Địa chất miền Bắc
Việt Nam của tập thể c�c nh� địa chất
Việt Nam v� Li�n X� dưới sự chủ bi�n của TS.Dovjikov
A.E., c�c kết quả nghi�n cứu của c�c nh� địa
chất Việt Nam đ� rất đa dạng. C�c c�ng tr�nh
về kho�ng sản xuất hiện kh� sớm. Điều
đ� cũng dễ hiểu, v� việc th�nh lập ng�nh
Địa chất c� mục đ�ch đầu ti�n l� t�m
kho�ng sản phục vụ cho sự ph�t triển nền kinh
tế của đất nước. Ngay trong những
số Nội san đầu ti�n đ� c� b�i về chuy�n ng�nh
n�y, như �Những dấu hiệu t�m kiếm quặng
mangan ở Việt
Về mặt cổ sinh - địa tầng, tr�n Tập san Địa chất đ� c� những b�i c�ng bố c�c lo�i mới được ph�t hiện trong khoa học, v� dụ trong b�i �H�a thạch chỉ đạo địa tầng tuổi Trias hạ ở Việt Nam� (Vũ Kh�c, 1963; TS Địa chất, 6 : 19-24) đ� c�ng bố 2 lo�i mới thuộc giống Claraia, tuổi Indu. Cần nhấn mạnh một điều, l� do khả năng c� hạn của việc xuất bản b�o ch� thời đ�, b�i b�o n�y đ� kh�ng đăng được bản ảnh minh họa, m� h�nh h�a thạch chỉ được vẽ bằng tay, n�n t�nh khoa học cũng hạn chế. Cũng ngay từ những năm đ�, trong Tập san Địa chất đ� c�ng bố việc th�nh lập c�c ph�n vị địa tầng mới của c�c nh� địa chất Việt Nam, v� dụ b�i �Địa tầng Paleozoi muộn v� vấn đề tuổi của b�xit ở v�ng Đồng Đăng, Lạng Sơn� (Nguyễn Văn Li�m, 1966; Địa chất, 57 : 25-32), trong đ� đ� m� tả ph�n vị địa tầng mới �hệ tầng Đồng Đăng� tuổi Permi muộn, m� hiện nay vẫn được d�ng.
Về mặt nghi�n cứu đ� magma v� biến chất, c�c b�i b�o của c�c nh� thạch học Việt Nam cũng xuất hiện rất sớm, v� dụ như b�i �Một v�i đ�ng g�p để t�m hiểu khối si�u bazic Sơn La v� c�c nham thạch v�y quanh� (Nguyễn Xu�n T�ng, 1963; TS Địa chất, 6 : 10-13) v� b�i �Đặc điểm thạch học của phức hệ biến chất Tạ Khoa� (Nguyễn Xu�n T�ng, 1964; TS Địa chất, 32 : 3-8).
C�c c�ng tr�nh về cấu tr�c v� kiến tạo l� những c�ng tr�nh tổng hợp t�i liệu nghi�n cứu về địa chất khu vực, phải dựa chắc �t nhất l� v�o c�c nghi�n cứu cổ sinh - địa tầng v� thạch học. Kh�ng kể c�c c�ng tr�nh của c�c nh� địa chất Li�n X� l�m việc ở Việt Nam đăng tr�n b�o địa chất nước ta, đến tận những năm 65 mới xuất hiện c�c b�i b�o về lĩnh vực n�y, v� dụ như �Một số vấn đề về kiến tạo miền Bắc Việt Nam� (Ng� Thường San, 1965, Địa chất 50, 51), �T�i liệu mới về cấu tạo[1] địa chất quần đảo C� T� (Trần Văn Trị v� nnk., 1972; Địa chất, 105 : 1-4), v.v...
C�n về c�c chuy�n ng�nh địa chất kh�c, dần dần xuất hiện c�c c�ng tr�nh nghi�n cứu đăng tr�n b�o địa chất. C� b�i tương đối sớm l� chuy�n ng�nh địa vật l�, với b�i �Sự kh�c nhau về phương hướng của vectơ từ dư so với vectơ từ h�a hiện tại do địa từ g�y n�n� (Hồ Đắc Ho�i, 1962; NS Địa chất, 9 : 23-25). Chuy�n ng�nh địa chất thủy văn cũng đ� được ch� � đến, với b�i �Khảo s�t địa chất thủy văn trong khu vực mỏ� (Trịnh Xu�n Ch�nh, 1962; NS Địa chất, 12 : 24-28). C�c chuy�n ng�nh kh�c xuất hiện tr�n b�o địa chất muộn hơn.
Trong khoảng chục năm gần đ�y, Tạp ch� Địa chất ch� � đăng tải những kh�a cạnh mới của địa chất học, như tai biến địa chất, di sản địa chất, địa chất y học, v.v.. Về tai biến địa chất, ngo�i vấn đề động đất lu�n được quan t�m, trong những năm 2005-2008 c�c nh� địa chất Việt Nam đ� quan t�m đến khả năng s�ng thần t�c động đến l�nh thổ, thể hiện trong một số b�i của c�c nh� địa vật l�, v� dụ như �Về việc nghi�n cứu s�ng thần, c�c đặc điểm hoạt động động đất c� khả năng g�y s�ng thần v� một số giải ph�p x�y dựng hệ thống cảnh b�o s�ng thần ở Việt Nam� (Ng� Thị Lư, 2005; TC Địa chất, A/289 : 29-35). Về di sản địa chất, mỗi lần một di sản ở Việt Nam được Nh� nước hay quốc tế c�ng nhận, tr�n Tạp ch� Địa chất đ� giới thiệu tỉ mỉ di sản đ� để l�i k�o sự ch� � của c�c nh� địa chất Việt Nam trong nghi�n cứu giới thiệu, bảo vệ hoặc khai th�c di sản đ�, v� dụ như b�i �Di sản thế giới Vịnh Hạ Long: Những gi� trị nổi bật về địa chất� (Trần Văn Trị v� nnk., 2004; TC Địa chất, A/227 : 6-20), hay b�i �T�nh đa dạng địa chất, địa mạo cấu th�nh di sản thi�n nhi�n thế giới Phong Nha - Kẻ B�ng� (Trần Nghi v� nnk., 2004; TC Địa chất, A/282 : 1-10). Vấn đề địa chất y học được đề cập tới hơi muộn, nhưng rất nhiệt th�nh. Tr�n Tạp ch� Địa chất đ� xuất hiện những b�i b�o nhắc nhở sự quan t�m của cộng đồng tới vấn đề n�y, nhằm đem lại cho người d�n một cuộc sống an b�nh, v� dụ như �Một số vấn đề địa chất y học với sức khỏe cộng đồng ở Việt Nam� (V� C�ng Nghiệp, Đỗ Văn �i, 2008; TC Địa chất, A/309 : 22-31).
Ngo�i việc c�ng bố c�c c�ng tr�nh nghi�n cứu của c�c nh� địa chất, Tạp ch� Địa chất c�n ra những số đặc biệt, hoặc đăng tải c�c b�o c�o v� t�m tắt b�o c�o ở một Hội nghị khoa học n�o đ�, v� dụ như số 5-6 của loạt B năm 1995 được d�nh cho Hội thảo quốc tế �Địa chất Đ�ng Nam � v� c�c khu vực l�n cận� do Tổng cục Địa chất v� Ban Chủ nhiệm c�c Đề �n IGCP 306, 321, 359 tổ chức, c� số trang l� 438. Ngo�i ra, Tạp ch� c�n d�nh những số đặc biệt cho c�c đơn vị thuộc Tổng cục Địa chất, hoặc c�c cơ quan địa chất ngo�i Tổng cục, để đăng tải c�c c�ng tr�nh thuộc đơn vị m�nh nh�n ng�y kỷ niệm th�nh lập đơn vị.
Về h�nh thức tr�nh b�y tờ b�o, Tạp ch� Địa
chất đ� ch� � nhiều đến vấn đề g�n
giữ sự trong s�ng của tiếng Việt, do cố
Thủ tướng Phạm Văn Đồng đề
ra. Tạp ch� đ� nghi�m t�c bi�n tập văn phong, c�ch d�ng
thuật ngữ, c�ch viết thuật ngữ gốc
ngoại văn sao cho c�c b�i b�o kh�ng c� c�c lỗi kỹ
thuật g�y kh� chịu cho người đọc v� tờ
tạp ch� kh�ng t�ch rời khỏi l�ng b�o Việt Nam. Tr�n
Tạp ch� đ� kh�ng �t lần xuất hiện c�c b�i b�o b�n
bạc về c�ch viết thuật ngữ gốc ngoại
văn, như b�i �Tiến tới ổn định c�ch
phi�n thuật ngữ nước ngo�i trong địa
chất học� (Vũ Kh�c, Trần Văn Trị, Đ�o
Đ�nh Thục, 1993; TC
Địa chất, A/214-215 : 68-69). Ngay cả vấn
đề viết hoa c�c thuật ngữ thế n�o cho
đ�ng cũng được b�n bạc đến.
Điều đ� chứng tỏ sự cố gắng n�ng
cao chất lượng của tờ Tạp ch�, cả
về nội dung v� h�nh thức, để h�a đồng
với giới b�o ch� Việt
Vậy l� 50 năm đ� tr�i qua kể từ khi
số Nội san Địa chất đầu ti�n ra
đời. Trong 50 năm đ�, Tạp ch� Địa
chất đ� c� những đ�ng g�p nhất định v�o
sự ph�t triển của ng�nh Địa chất Việt
BAN BI�N TẬP TẠP CH� ĐỊA CHẤT