
PH�T HIỆN
QUẶNG SẮT PH�N BỐ S�U Ở
BẰNG TỔ HỢP PHƯƠNG PH�P ĐỊA VẬT L�
NGUYỄN TRẦN T�N, NGUYỄN DUY TI�U
�Li�n đo�n Vật l� địa chất,
Thanh Xu�n, H� Nội
T�m tắt: Hiện nay, việc điều tra, t�m kiếm quặng
sắt nằm dưới s�u kh�ng c� c�ch n�o kh�c ngo�i việc
sử dụng tổ hợp c�c phương ph�p địa
vật l�. Gần đ�y, c�c nh� địa chất của
Li�n đo�n vật l� địa chất đ� sử dụng
c�c phương ph�p; 1) đo từ theo h�nh tr�nh v� tr�n c�c tuyến
định sẵn; 2) đo trọng lực, điện từ
v� đo s�u ph�n cực k�ch th�ch c�c tuyến đ�; 3) đ�o
h�o v� khoan kiểm tra. Tổ hợp c�c phương ph�p n�y
đ� gi�p ph�t hiện mộc tụ kho�ng ẩn gồm chủ
yếu l� magnetit.
Trong c�ng cuộc c�ng nghiệp h�a, hiện đại ho�
của đất nước, sắt đ�ng vai tr� rất
quan trọng trong x�y dựng, giao th�ng, chế tạo m�y v�
nhiều lĩnh vực kh�c. Ch�nh v� vậy, việc t�m kiếm
quặng sắt để phục vụ cho nền kinh tế
nước nh� trở n�n cần thiết hơn bao giờ
hết.
Ở Việt
Trước nhu cầu quặng sắt
ng�y c�ng cao [1], việc t�m kiếm, đ�nh gi� để bổ
sung trữ lượng quặng sắt trở n�n kh�
khăn, do c�c mỏ ph�n bố n�ng hầu như đ�
được x�c định bằng lộ tr�nh t�m kiếm
địa chất v� c�c c�ng tr�nh khai đ�o n�ng. V� vậy,
việc t�m kiếm, ph�t hiện quặng sắt nằm s�u
bằng tổ hợp c�c phương ph�p địa vật
l� l� c� hiệu quả hơn cả.
B�i b�o n�y giới thiệu một ph�t hiện
mới về quặng sắt ph�n bố s�u ở Cao Bằng
bằng phương ph�p đo vẽ địa vật l�.
Trong phạm vi v�ng khảo s�t, đ� v�i
thuộc hệ tầng Bắc Sơn c� dạng khối s�t
chiếm khoảng 0,5 km2. Đ� c� cấu tạo khối,
kiến tr�c hạt lớn, phần tiếp x�c với
đ� granophyr c� biểu hiện skar�
v� bị phong ho�.
Phủ bất chỉnh hợp l�n đ� v�i hệ tầng
Bắc Sơn l� bazan hệ tầng Bằng Giang, lộ ra dọc
đường quốc lộ về ph�a đ�ng bắc
đứt g�y s�u Cao Bằng - Thất Kh�. Bazan c� th�nh phần
đơn kho�ng, cấu tạo khối, kiến tr�c porphyr
đến vi porphyr. Th�nh phần đ� chủ yếu l� nền
thuỷ tinh chiếm 90%, �t hơn c� ban tinh plagioclas, augit, c�n
kho�ng vật quặng chiếm 1-2%.
Phủ bất chỉnh hợp l�n hệ
tầng Bằng Giang l� đ� phun tr�o axit thuộc hệ tầng
S�ng Hiến. Ch�ng lộ ra ở ph�a t�y v�ng khảo s�t, tạo
th�nh dải k�o d�i từ bắc xuống nam. Th�nh phần chủ
yếu l� ryolit, ryođacit, tuf xen bột kết, đ� phiến
s�t, trong đ� ryolit, ryođacit c� ban tinh chiếm 30%, gồm
plagioclas, thạch anh, orthoclas, biotit; kho�ng vật quặng chỉ
c� v�i hạt, c�n lại l� vi tinh.
Granit thuộc phức hệ N�i Điệng ph�n bố
bao quanh khối đ� v�i hệ tầng Bắc Sơn.
Đ� m�u x�m, x�m trắng, đ�i chỗ bị epiđot ho�,
pyroxen ho�, c� mầu đỏ t�m loang lổ. Th�nh phần chủ
yếu l� granit biotit, granit horblenđ, trong đ� kho�ng vật
chủ yếu l� thạch anh, plagioclas, biotit, horblenđ,
orthoclas. Đ� c� cấu tạo khối, kiến tr�c porphyr.
Granit N�i Điệng tiếp x�c với đ� v�i hệ tầng
Bắc Sơn, tạo n�n đới tiếp x�c trao đổi
m�u x�m, x�m đen, đốm đỏ do c�c kho�ng vật
magnetit, hematit, ilmenit ph�n t�n kh� đồng đều.
Đ�y l� tiền đề thuận lợi cho việc th�nh
tạo quặng sắt skarn.
Khối x�m nhập gabro thuộc phức hệ Cao Bằng
c� diện ph�n bố kh�ng lớn, nằm dọc theo đứt
g�y s�u Cao Bằng - Thất Kh�. Th�nh phần chủ yếu
l� gabro, gabrođiabas. Theo kết quả ph�n t�ch l�t mỏng,
plagioclas, augit chiếm chủ yếu, �t hơn c� thạch
anh v� orthoclas; kho�ng vật quặng chiếm khoảng 1%.
Đ� c� cấu tạo khối, kiến tr�c hạt trung
b�nh.
Trong v�ng khảo s�t c� hai hệ thống
đứt g�y: hệ thống ĐB-TN v� � vĩ tuyến.
Đứt g�y s�u Cao Bằng - Thất Kh� nằm dọc theo
quốc lộ số 4 (ngo�i v�ng khảo s�t), k�o từ TB xuống
ĐN. Đứt g�y cắm về TN với g�c dốc khoảng
70o, trong đ� c�nh ph�a đ�ng của đứt g�y
được n�ng l�n, c�n c�nh ph�a t�y hạ xuống, tạo
th�nh cấu tr�c dạng địa h�o. Đứt g�y n�y l� yếu
tố định hướng, cũng như khống chế
c�c khối x�m nhập granit N�i Điệng v� gabro Cao Bằng.
Ngo�i ra, c�n c� đứt g�y TB-ĐN ph�n bố ở ph�a t�y
v�ng khảo s�t, c� thể coi l� ranh giới ph�n chia hệ tầng
S�ng Hiến với x�m nhập granit phức hệ N�i Điệng.
Đứt g�y theo phương � vĩ tuyến ph�n bố ở
ĐN v�ng khảo s�t.
II. TỔ HỢP C�C PHƯƠNG
PH�P ĐỊA VẬT L� Đ� TIẾN H�NH
C�c phương ph�p địa vật
l� (ĐVL) đ� tiến h�nh gồm :
-
Đo từ theo h�nh tr�nh v� tr�n c�c tuyến định sẵn.
-
Đo trọng lực, điện từ, đo s�u ph�n cực
k�ch th�ch tr�n tuyến ph�n t�ch.
Ngo�i ra đ� thi c�ng một số
c�ng tr�nh h�o v� khoan để kiểm tra dị thường
địa vật l�.
1. Đặc điểm trường
dị thường từ DTa
Tr�n phạm vi v�ng khảo s�t, tồn tại một dị thường từ DTa c� dạng k�o d�i khoảng 400 m theo hướng TB-ĐN, ph�n bố dọc theo ranh giới tiếp x�c giữa đ� v�i v� x�m nhập granit. Bi�n độ dị thường đạt khoảng 5000-7000 nT (H�nh 1).


2. T�i liệu địa vật l� tr�n tuyến ph�n t�ch
Tuyến
ph�n t�ch được bố tr� xuy�n qua trung t�m dị
thường từ (H�nh 2).
-
Trường trọng lực: Đường cong dị thường trọng lực
Bouguer Dgb biến
đổi kh� phức tạp. Nh�n tổng thể, ở
c�nh nam của tuyến, dị thường tăng cao,
đạt bi�n độ khoảng 6 mgl (so với ph�ng chung
tạm t�nh l� -55 mgl). Tr�n tuyến c� mặt c�c dị thường
cục bộ với bi�n độ v� độ rộng
kh�c nhau: dị thường ở khoảng cọc 280S
đến 180S c� bi�n độ khoảng 1 mgl; dị thường
ở khoảng cọc 100S đến 80N c� bi�n độ
đạt khoảng 1,5 mgl. Đ�ng ch� � l� dị thường
n�y kh� ph� hợp về vị tr� kh�ng gian với dị
thường từ tr�n tuyến 2; từ cọc 100N trở
về c�nh bắc của tuyến, dị thường trọng
lực nh�n chung tăng cao, đạt trung b�nh khoảng 2
mgl.
-
Trường chuyển: Đồ thị dị thường [e(t)] của phương ph�p trường
chuyển thể hiện r� dị thường tr�n� khoảng cọc 100S đến
50N. Dị thường n�y ho�n to�n ph� hợp về vị
tr� kh�ng gian với dị thường từ tr�n tuyến.
Dị thường được thể hiện r� ở
c�c �cổng� 1 đến 10, nhưng từ �cổng� 11 trong
phạm vi khoảng cọc n�y thể hiện yếu dần.
Ở cọc 75S của cuối c�nh nam, đồ thị e(t) cũng c� xu thế biểu hiện
dị thường ở c�c �cổng� 6 đến 15 (thể
hiện vật thể ở dưới s�u), nhưng do gặp
v�ch đ� v�i n�n chưa khống chế được diện
mở rộng về c�nh nam của n�. Ngo�i ra, tại khoảng
cọc 100N cũng xuất hiện một dị thường
c� diện ph�n bố hẹp hơn.
�- Đo s�u ph�n cực k�ch th�ch
(PCKT): T�i liệu đo s�u
PCKT từ cọc 100S đến 150N l� v�ng c� dị thường
từ v� trọng lực, cũng như dị thường
trường chuyển. Đường cong điện trở
ρk ở đoạn tuyến n�y cho thấy c� sự
ph�n dị kh� r�: 4 điểm đo ở 2 c�nh c� dạng
đường cong kh�c với c�c đường cong ρ
ở v�ng trung t�m. C�c đường cong ρk ở
v�ng trung t�m gồm điểm 50S, điểm 0 v� điểm
50N c� c�ng một dạng gần chung; nh�n tổng thể
ch�ng c� dạng H, thể hiện c� lớp điện trở
suất thấp ở dưới s�u.
Độ ph�n cực biểu
kiến ρk nh�n chung l� thấp, chỉ
đạt đến khoảng 3-5%. Tuy nhi�n, khi t�nh to�n tham
số A* (tham số �kim loại�) phản ảnh kh� tốt
diện ph�n bố quặng.
T�i liệu ĐVL đ�
được xử l� bằng c�c
phương ph�p sau đ�y:
�- M� h�nh
(ho�) hai chiều theo t�i liệu từ (ph�n t�ch dị thường
đơn);
- M� h�nh (ho�) hai
chiều theo t�i liệu trọng lực;
- Ph�n t�ch định lượng
đường cong đo s�u v� th�nh lập l�t cắt địa
điện .
- X�y dựng đồ thị e(t) (điện từ) v� ph�n t�ch định
lượng theo phần mềm TEMIX.
- M� h�nh (ho�) b�i to�n 3 chiều theo t�i liệu
từ.
- N�ng trường từ l�n độ
cao kh�c nhau.
C�c kết quả ph�n t�ch n�y
đ� được sử dụng để bố tr� c�c
c�ng tr�nh khai đ�o v� khoan th�ng số.
III. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT
ĐƯỢC
T�i liệu ĐVL tr�n tuyến
ph�n t�ch, cũng như t�i liệu từ theo diện, x�c nhận
sự tồn tại của vật thể c� từ t�nh k�o
d�i theo hướng TB-ĐN (H�nh 3). C� thể đ�y l� một
tập hợp gồm c�c vật thể c� dạng vỉa,
thấu k�nh, c� k�ch thước v� h�nh dạng kh�c nhau. Đối
tượng c� từ t�nh ch�nh l� đối tượng g�y
n�n c�c dị thường địa vật l� v� được
x�c định l� do quặng sắt g�y n�n.
Tr�n cơ sở t�i liệu ĐVL v� địa chất,
đ� bố tr� một số c�ng tr�nh h�o v� khoan th�ng số.
a)
C�c c�ng tr�nh khai đ�o:
+ H�o H1: Th�n quặng sắt
m�u x�m đen c� cấu tạo khối đặc s�t c� th�nh
phần chủ yếu l� magnetit, một �t hematit. Chiều
d�y th�n quặng khoảng hơn 6 m.
+ H�o H2: Th�n quặng sắt
m�u x�m đen c� cấu tạo khối đặc s�t c� th�nh
phần chủ yếu l� magnetit, một �t hematit. Chiều
d�y th�n quặng khoảng hơn 6 m.

H�nh 3. Sơ đồ địa chất
kho�ng sản v�ng MK, Cao Bằng
+ H�o H3: Th�n quặng sắt ph�n bố ở trung t�m h�o
c� chiều d�y gần 5 m. Quặng nằm giữa đ�
granophyr bị biến đổi v� đ� v�i bị hoa ho�.
+ H�o H4:� Quặng sắt c� m�u x�m đen. Phần
tr�n bị phong ho� mềm, bở.
�Cho đến nay, c�c c�ng
tr�nh h�o n�u tr�n đều đ�o đến độ s�u 6 m
nhưng vẫn chưa khống chế hết độ
s�u của c�c th�n quặng.
b) Khoan:
+ Lỗ khoan LK1 bố tr� tại cọc 10N của tuyến ph�n t�ch gặp quặng
ở độ s�u từ 10 đến 26 m. Quặng đ�
bị phong ho� bở rời hoặc th�nh cục c� k�ch
thước kh�c nhau.
+ Lỗ khoan LK1A được
bố tr� tại cọc 40S, khoan xi�n 70o về ph�a
ĐB. Cột địa tầng lỗ khoan LK1A như sau:
- Từ 0 đến 8 m: Lớp
phủ m�u v�ng, v�ng x�m mềm bở. Th�nh phần chủ yếu
l� s�t mềm bở, �t hơn c� cuội, sỏi, sạn m�u
x�m, xanh x�m, rắn chắc.
- Từ 8 đến 45,5 m :
Đ� hoa m�u trắng, c� cấu tạo khối, kiến tr�c
hạt lớn 1-2 cm. Tiếp đến l� đ� v�i bị
biến đổi c� m�u phớt hồng, hồng nhạt.
Đ�y c� thể l� đới skarn. Th�nh phần chủ yếu
l� calcit dạng tinh thể m�u trắng. Đ� c� m�u phớt
hồng, c� thể do kho�ng vật chứa sắt x�m t�n
đều. Ngo�i ra c� x�m t�n �t sulfur.
- Từ 45,5 đến 60 m v� từ 64
đến 68,5 m: Đới quặng magnetit m�u đen �nh kim
đến �nh mờ, tỷ trọng lớn. Quặng c� cấu
tạo khối, kiến tr�c hạt từ nhỏ đến
lớn. Trong quặng c�n s�t lại đ� hoa dạng mạch,
dạng ổ, đ�i chỗ c� x�m t�n sulfur. Xen kẹp giữa
quặng (từ 61 đến 64 m) l� đ� v�i m�u phớt hồng,
x�m.
Theo kết quả ph�n t�ch
mẫu ho� tổng sắt: h�m lượng sắt đạt
67-68% (h�o H1, H2, H8), từ 52 đến 54% (h�o H10), từ 35
đến 61% (lỗ khoan LK1), từ 54 đến 64% (LK1A -
mẫu cục ở độ s�u 52 v� 55 m, từ 52,1 đến
54,9% (LK1A - mẫu lấy theo chiều d�i lỗ khoan từ
49 đến 56,5 m).
Theo kết quả
ph�n t�ch mẫu kho�ng tướng, magnetit chiếm 94%, c�n
hematit chiếm 1-2%.
Tr�n H�nh 2 tr�nh
b�y l�t cắt địa vật l� - địa chất của tuyến
ph�n t�ch. Quặng sắt c� dạng vỉa phức tạp
ph�n bố trong đới skarn, ở� tiếp x�c giữa đ� v�i v�
đ� granit. Phần tr�n th�n quặng đ� bị phong ho� ở
mức độ kh�c nhau. Th�n quặng c� dạng vỉa phức
tạp, cắm nghi�ng về ph�a TN với g�c cắm khoảng
50o.
Theo t�nh to�n sơ bộ, t�i nguy�n quặng sắt ở
đ�y c� thể đạt hơn 1 triệu tấn.
KẾT LUẬN
Trước
đ�y, ở v�ng khảo s�t đ� c� một số c�ng tr�nh
lập bản đồ địa chất, t�m kiếm
kho�ng sản ở tỷ lệ kh�c nhau, nhưng chưa ph�t
hiện được quặng sắt. Chỉ đến
khi sử dụng c�c phương ph�p địa vật l� mới
ph�t hiện được tụ kho�ng. C� thể coi đ�y
l� một th�nh c�ng trong việc sử dụng c�c
phương ph�p địa vật l� để t�m kiếm,
ph�t hiện quặng sắt ở dưới s�u.
Phương ph�p đo từ l�
phương ph�p truyền thống h�ng đầu trong việc
t�m kiếm quặng sắt. Tuy nhi�n, nếu chỉ sử dụng
đơn thuần phương ph�p từ th� chưa đủ
cơ sở để khẳng định sự tồn tại
dưới s�u của c�c th�n quặng. Chẳng hạn, tại
tụ kho�ng n�y, khi c�c c�ng tr�nh h�o v� khoan n�ng (lỗ khoan LK1)
gặp quặng sắt, rất dễ ngộ nhận dị
thường từ l� do c�c th�n quặng sắt nằm n�ng
(đ� gặp trong c�c h�o kiểm tra v� LK1) g�y n�n. Khi ph�n t�ch,
xử l� tổng hợp t�i liệu từ, điện từ,
đo s�u điện v� trọng lực mới c� cơ sở
khẳng định sự tồn tại của quặng
ph�n bố s�u. Điều đ� được kiểm chứng
bằng lỗ khoan LK1A gặp quặng ở độ s�u
tr�n 45 m như đ� m� tả b�n tr�n.
Những t�i
liệu địa chất, địa vật l� hiện c�
cho thấy, tr�n đất nước ta �t khả năng tồn
tại c�c tụ kho�ng sắt lớn cỡ như c�c mỏ
sắt Thạch Kh�, N� Rụa (đ� được ph�t hiện
bằng đo vẽ từ h�ng kh�ng), n�n để tiến
h�nh việc t�m kiếm c�c tụ kho�ng nhỏ nhằm cung cấp
nguồn quặng sắt cho c�ng nghiệp địa
phương cần thiết phải sử dụng tổ
hợp c�c phương ph�p địa vật l� hợp l�.
C�ng nghệ
ph�n t�ch, xử l� tổng hợp c�c t�i liệu ĐVL hiện
nay cho ph�p x�c định diện ph�n bố, độ s�u,
chiều d�y, h�nh d�ng thế nằm của c�c th�n quặng nằm
s�u, mở ra hướng đi đ�ng đắn cho việc
t�m kiếm quặng sắt n�i ri�ng v� kha�ng sản n�i chung
tr�n đất nước ta.
VĂN
LIỆU
1. Cục Địa chất v�
Kho�ng sản Việt
�H� Nội.
2. Nguyễn Duy Ti�u (Chủ bi�n), 2004. B�o c�o th�ng tin �Kiểm
tra v� kiểm tra chi tiết dải dị thường từ
v�ng Cao Bằng - Thất Kh� để t�m kiếm v� ph�t hiện
quặng sắt�. Lưu trữ
Địa chất, H� Nội.