【VX88】 Link vào VX88 Casino mới nhất 2025 ✔️

Link VX88 hot nhất

 

PH�T HIỆN MỚI VỀ TR�NG TIA V� B�T Đ� Ở SƠN LA,

T�Y BẮC BỘ

TRẦN VĂN TRỊ1, NGUYỄN VĂN CAN2, NGUYỄN CẨM3,
NGUYỄN VĂN HO�NH1, B�I C�NG HO�2

1Tổng hội Địa chất Việt Nam, 2Li�n đo�n Bản đồ địa chất Miền Bắc
3Trung t�m Th�ng tin - Lưu trữ địa chất

T�m tắt: Dải đ� phiến silic sọc dải k�o d�i theo hướng TB-ĐN dọc theo đường từ Sơn La đi S�ng M�, đoạn giữa Bản C� v� N� Viễn, kh�ng giống với c�c hệ tầng hiệnc� ở khu vực n�y n�n được m� tả l� ph�n vị mới: �hệ tầng Bản C�. Mặt cắt chuẩn của hệ tầng gồm ba tập từ dưới l�n: 1) Đ� phiến s�t- v�i xen đ� phiến s�t-silic, đ� phiến s�t -bột kết x�m d�y >180 m; 2) Đ� phiến silic ph�n lớp mỏng, m�u x�m, x�m sẫm, cấu tạo sọc dải, chứa Tr�ng tia: Albaillella paradoxa? Deflandre, Albaillella sp. v.v� v� c�c di t�ch tảo (?) h�nh cầu, d�y ≈ 120 m; 3) Đ� phiến silic-v�i x�m xen c�c lớp đ� phiến s�t silic x�m sẫm, d�y >160 m. Di t�ch Tr�ng tia tr�n do GS. Wu Haoruo, Viện Địa chất v� Địa vật l�, Viện H�n l�m Trung Quốc x�c định cho tuổi Carbon sớm,c� thể l� Tournais.

Ngo�i ra, ở v�ng Kết Hay, một số di t�ch B�t đ� cũng đ� được thu tập bổ sung gồm Demirastrites triangulatus (Harkness), Diplograptus cf. modestus (Lupworth). Sưu tập n�y c�ng khẳng định tuổi cho hệ tầng Kết Hay.


Trong qu� tr�nh bi�n tập xuất bản c�c tờ bản đồ địa chất - kho�ng sản tỷ lệ 1:200000 loạt T�y Bắc Bộ, ch�ng t�i đ� tiến h�nh một số đợt khảo s�t thực địa v�ng Sơn La trong năm 2000 v� 2004, đ� ph�t hiện được một số di t�ch Tr�ng tia (Radiolaria) v� thu thập bổ sung c�c di t�ch B�t đ� (Graptolithina).

Tuyến khảo s�t được tiến h�nh dọc theo đường � t� 105 từ Sơn La đi Mai Sơn, Chiềng Khương, huyện S�ng M� v� theo đường rẽ ph�a nam đ�o Cham Cọ (4 km) đi v�o x� Phi�ng Pằn thuộc huyện Mai Sơn. C�c dải đ� k�o d�i theo phương TB - ĐN ngang qua đoạn đường � t� 105 từ N� Viền đến x� Chiềng Kheo c� một đầu m�t nhỏ được xếp v�o hệ tầng Nậm P�a thuộc Đevon hạ, tiếp theo về ph�a bắc trước đ�y được coi l� bazan thuộc hệ tầng Cẩm Thuỷ tuổi Permi muộn v� tr�n nữa l� trầm t�ch lục nguy�n chứa than thuộc hệ tầng Y�n Duyệt tuổi Permi muộn [2, 4, 5, 7].

Tr�n thực tế, dải đ� trước đ�y được xếp v�o �bazan� của hệ tầng Cẩm Thuỷ nằm tr�n đoạn đường giữa N� Viền v� Bản C� n�u tr�n kh�ng phải l� bazan, m� chủ yếu l� đ� phiến silic. Tr�n đoạn đường gần cột mốc c�y số c�ch Sơn La 27 km (c�ch N� Viền khoảng 2,8 km về ph�a BTB) l� vết lộ gần như li�n tục dọc v�ch TB của đường, k�o d�i tr�n 140 m gồm đ� phiến silic xen kẽ với đ� phiến s�t silic, đ� phiến s�t - bột kết rắn chắc ph�n lớp mỏng đến trung b�nh, m�u x�m, x�m sẫm.

Mẫu số 106/2 l� đ� phiến silic tr�n v�ch đường (theo GPS độ cao mặt đường 211 m, toạ độ 21009�22� vĩ độ bắc, 103059�11� kinh độ đ�ng)* c� chứa Tr�ng tia Albaillella spp. (Ảnh 3).

 


Text Box: * Toạ độ theo GPS c� vĩ tuyến thấp hơn vĩ tuyến theo bản đồ 1/50.000 tờ Bản L� (F-48-100D 
v� F-48-100B) gần 100 m.

 

 

Đi tiếp về ph�a Bản C� (Sơn La) gần 100 m, đoạn n�y kh�ng lộ đ� gốc tr�n đường, nhưng dưới cống ngầm vẫn gặp c�c vết lộ nhỏ cũng l� đ� phiến silic, c� nơi dưới dạng đeluvi.

Tiếp đến l� đoạn đường cong theo hướng ĐB cắt ch�o tập đ� phiến silic tr�n một đoạn 70 m rồi cong dần theo hướng BĐB v� BTB tr�n 100 m gần song song với phương k�o d�i của tập đ� phiến n�y lộ ra dọc v�ch đường ph�a ĐN gần Bản C�.

Mẫu số 106/5 ở độ cao mặt đường l� 210 m (toạ độ 21o09�27,6� v� 103o59�12,2�)* l� đ� phiến silic rất mịn m�u x�m kiểu đ� b�n silic (chert) chứa Albaillella paradoxa? Deflandre, A. sp. Tại đ�y, c�n gặp những lớp đ� b�n silic chứa tảo h�nh cầu đường k�nh 2-3 mm chưa được x�c định.

Những di t�ch Tr�ng tia n�y do GS. Wu Haoruo, Viện Địa chất v� Địa vật l�, Viện H�n l�m Trung Quốc x�c định v� kết luận l�: �C�c lo�i thuộc giống Albaillella Deflandre ph�n bố rộng r�i trong địa tầng Carbon v� Permi tr�n thế giới. C�n đối với lo�i A. paradoxa Deflandre l� dạng quan trọng trong địa tầng Carbon hạ, tuy nhi�n mẫu n�y bảo tồn kh�ng tốt lắm n�n phải để dấu ? đằng sau t�n lo�i�.

Từ những t�i liệu tr�n c� thể cho rằng trầm t�ch silic ở v�ng Bản C�, x� Chiềng Kheo kh�ng tương ứng với hệ tầng Bản Diệt tuổi Permi sớm-giữa ở hạ lưu s�ng Đ� [6] hoặc với hệ tầng Si Phay tuổi Permi sớm ở Lai Ch�u [4], đồng thời cũng kh�ng loại trừ khả năng thuộc Carbon hạ m� phần thấp của mặt cắt c� thể l� đ� v�i silic của Đevon thượng ?

Dải đ� phiến silic ở nam Bản C� n�u tr�n ph�n biệt dễ d�ng với c�c ph�n vị địa tầng xung quanh v� về thạch học kh�ng giống với c�c hệ tầng Bản Cải (D3-C1) [2, 5], Bản Diệt (P1-2), Cẩm Thuỷ (P3) [4], v� Phi�ng Pằn (D3) [1]. Cho n�n, dải đ� phiến silic n�y được ch�ng t�i coi l� một hệ tầng mới lấy t�n Bản C� thuộc x� Chiềng Kheo, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La v� mặt cắt chuẩn c� thể quan s�t được theo tuyến đường � t� từ TB N� Viền đến Bản C�. Mặt cắt n�y c� thể chia l�m ba tập:

1) Đ� phiến s�t-v�i ph�n lớp trung b�nh, xen đ� phiến s�t-silic, đ� phiến s�t - bột kết, đ� 2) Đ� phiến silic ph�n lớp mỏng m�u x�m s�ng xen đ� phiến b�n silic sọc dải (banded chert) m�u x�m sẫm, vết vỡ mảnh chai, nơi phong ho� nhiễm oxyt mangan m�u n�u chứa Tr�ng tia n�u tr�n. D�y 120 m, cắm về ph�a ĐB 50 < 45o.

3) Đ� phiến silic-v�i, đ� phiến s�t-silic m�u x�m xen những lớp mỏng đ� phiến silic x�m sẫm, ph�n lớp trung b�nh (3-6 cm), mặt phong ho� đ�i nơi cũng nhiễm oxyt mangan. D�y > 160 m.

Về quan hệ địa tầng, mặt cắt đ� phiến silic n�y nằm tr�n đ� v�i ph�n dải xen đ� phiến silic thuộc hệ tầng Phi�ng Pằn (D3) v� dưới đ� v�i ph�n lớp d�y thuộc hệ tầng Bắc Sơn (C-P2), v� c� lẽ tiếp x�c kiến tạo với bazan của hệ tầng Cẩm Thuỷ (P3) hoặc trầm t�ch lục nguy�n hệ tầng Y�n Duyệt (P3). Tuổi của hệ tầng Bản C� theo Tr�ng tia n�u tr�n tạm xếp v�o Carbon sớm, c� thể l� Turnais (?).

Ngo�i ra, ở v�ng Phi�ng Pằn, lộ ra hệ tầng Kết Hay c� B�t đ� tuổi Silur sớm đ� được L� Thanh Hựu [1] x�c lập. Tại đ�y ch�ng t�i đ� thu thập bổ sung c�c di t�ch B�t đ� trong tập đ� phiến s�t-silic c� thế nằm 225 < 65o.

Ho� thạch được TS. Lương Hồng Hược, Trường Đại học Sư phạm H� Nội x�c định l�: Demirastrites triangulatus (Harknes), Diplograptus cf. modestus (Lapworth) cũng khẳng định th�m sự c� mặt của trầm t�ch Lanđovery thuộc Silur hạ ở đ�y. Dải trầm t�ch Silur hạ n�y c� thể c�n k�o d�i l�n ph�a TB lộ ra th�nh những đoạn kh�ng li�n tục dọc c�c x� Chiềng Ban, Chiềng Sinh v.v� (TN thị x� Sơn La) tiếp l�n TN Tuần Gi�o, do c�c hệ đứt g�y TB-ĐN cắt x�n v� c�c nếp uốn đảo lộn n�n kh� ph�n t�ch ra được.


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ảnh 1. Vết lộ 106 v�ch ph�a đ�ng đường � t� Mai Sơn đi S�ng M� ph�a NĐN bản C� 800 m. Đ� phiến silic chứa Tr�ng tia, thế nằm đơn nghi�ng dốc về ĐB 50o 45o nơi lấy mẫu 106/5.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ảnh 2: Đ� phiến s�t-silic, xen kẽ với đ� phiến s�t đen ph�n lớp mỏng chứa B�t đ� ở v�ch đường v�ng Kết Hay x� Phi�ng Pằn; k�o d�i theo phương TB-ĐN, cắm dốc về TN 225o<65o.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ảnh 3. Ho� thạch Tr�ng tia thu thập ở v�ng Bản C�
v� B�t đ� thu thập ở v�ng Kết Hay, Sơn La


Sự c� mặt của c�c tập đ� phiến silic, đ� phiến s�t-silic kiểu turbiđit chứa B�t đ� tuổi Silur sớm v� Tr�ng tia thuộc Carbon sớm ở Sơn La thuộc c�nh ĐB của đới phức nếp lồi S�ng M� chứng tỏ ch�ng được th�nh tạo trong m�i trường biển s�u hoặc sườn lục địa thuộc PaleoTethys S�ng Đ� nối liền với c�c nh�nh ở TN Trung Quốc v� Th�i Lan trong giai đoạn n�y.

Những t�i liệu n�u tr�n mới chỉ l� những ph�t hiện ban đầu, cần được tiếp tục nghi�n cứu c�c mặt cắt chi tiết về trầm t�ch luận, cổ sinh cũng như quan hệ địa tầng v� sự ph�n bố của ch�ng ở T�y Bắc Bộ.

Tập thể t�c giả xin cảm ơn GS. Wu Haoruo đ� nhiệt t�nh x�c định c�c ho� thạch Tr�ng tia n�u tr�n.

VĂN LIỆU

1. L� Thanh Hựu, Vũ Như Lực, Nguyễn Anh Tuấn, 2004. Một số kết quả bước đầu về c�ng t�c đo vẽ địa chất ở dải t�y nam nh�m tờ Y�n Ch�u. Trong �Địa chất v� Kho�ng sản Việt Nam� - 45 năm Bản đồ Địa chất: 12-19. Li�n đo�n BĐĐCMB, H� Nội.���������

2. Nguyễn Xu�n Bao (Chủ bi�n), 1978. Bản đồ địa chất tờ Vạn Y�n, tỷ lệ 1:200.000, k�m theo thuyết minh. Tổng cục ĐC, H� Nội.

3. Phạm Đ�nh Trưởng (Chủ bi�n), 2001. Địa chất v� kho�ng sản nh�m tờ Sơn La, tỷ lệ 1:50000. Lưu trữ Địa chất, Trung t�m TTLTĐC, H� Nội.

4. Phan Cự Tiến, Trần Quốc Hải, L� Đ�nh Hữu, Phan Viết Kỷ, B�i Ph� Mỹ, Nguyễn Vĩnh, 1977. Ch� giải bản đồ địa chất T�y Bắc Việt Nam loạt tờ S�ng Đ� tỷ lệ 1:200000. Trong �Những vấn đề địa chất T�y Bắc Việt Nam�. Nxb KH&KT, H� Nội.

5. Phan Sơn (Chủ bi�n), 1978. Bản đồ địa chất tờ Sơn La tỷ lệ 1:200000, k�m theo thuyết minh. Tổng cục ĐC, H� Nội.

6. T� Văn Thụ (Chủ bi�n), 1997. Địa chất v� kho�ng sản nh�m từ Phong Thổ tỷ lệ 1:50.000. Lưu trữ Địa chất, Trung t�m TTTLĐC, H� Nội.

7. Trần Đức Lương, Nguyễn Xu�n Bao (Đồng chủ bi�n), 1988. Bản đồ địa chất Việt Nam, tỷ lệ 1:500.000. Tổng cục ĐC, H� Nội.