【VX88】 Link vào VX88 Casino mới nhất 2025 ✔️

Link VX88 hot nhất

Chương 5

T�NH ĐỘC Đ�O CỦA HANG ĐỘNG

V�ng karst Phong Nha - Kẻ B�ng c� lượng m�ưa kh� cao, đồng thời lại nhận được một lượng nước lớn từ c�c v�ng phi karst, s�ng trong v�ng lại gần nh� kh�ng c� d�ng chảy tr�n mặt. Điều đ� chứng tỏ c�c d�ng chảy ngầm dọc hệ thống hang động trong v�ng ph�t triển mạnh. Cho đến nay, sau 10 năm với 5 lần hợp t�c th�m hiểm v� nghi�n cứu hang động giữa Khoa Địa l� - Địa chất, Tr�ường Đại học Tổng hợp H� Nội trước đ�y, nay l� Khoa Địa l�, Tr�ường Đại học Khoa học Tự nhi�n với Hội Hang động Ho�ng gia Anh, hệ thống hang động trong khối đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng đ� được ph�t hiện v� đo vẽ với tổng chiều d�i đạt tr�n 85 km (bảng 5.1).

Hầu hết c�c hang hiện nay đều c� s�ng chảy qua. V� thế, H. Limbert đ� gọi ch�ng l� c�c hang s�ng. C�c hang s�ng ở đ�y c� thể chia th�nh 3 hệ thống: hệ thống hang Phong Nha (bắt đầu từ hang Khe Ry, Hang �n qua Hang Thung, Cha An ... v� cuối c�ng l� hang Phong Nha với tổng chiều d�i khoảng gần 45 km); hệ thống Hang V�m (bắt đầu từ hang Rục C� Ro�ng v� kết th�c l� Hang V�m với tổng chiều d�i khoảng tr�n 30 km) v� hệ thống hang Rục M�n, trong đ� c�c hệ thống hang V�m v� hang Phong Nha ở huyện Bố Trạch đều đổ nước về s�ng Son, c�n hệ thống hang Rục M�n nằm ở huyện Minh Ho�.

 

Bảng 5.1. Danh mục c�c hang trong khối Phong Nha - Kẻ B�ng

HỆ THỐNG HANG V�M

Số
thứ tự

T�n hang

Chiều d�i
nằm ngang (m)

Độ s�u (m)

1

Hang V�m

15 050

145

2

Hang Đại C�o

1 645

28

3

Hang Duật (hang M� Cung)

3 927

45

4

Hang Cả (Pitch Cave)

1 500

60

5

Hang Hổ

1 616

46

6

Hang V�ượt (Over Cave)

3 244

103

7

Hang Người L�n

845

94

8

Hang Rục (Carrong)

2 800

45

9

Hang Dany

250

30

10

Hang Mai An Ti�m (Water Melon)

400

25

Tổng chiều d�i

31 277

 

 

HỆ THỐNG HANG PHONG NHA

TT

T�n hang

Chiều d�i nằm ngang (m)

Độ s�u (m)

1

Hang Phong Nha

7 729

83

2

Hang Tối

5 558

80

3

Hang En

736

0

4

Hang Cha An

667

15

5

Hang Thung

3 351

133

6

Hang �n

1 645

49

7

Hang Khe Ti�n

520

15

8

Hang Khe Ry

18 902

141

9

Hang Khe Thi

35

20

10

Hang Phong Nha Kh�

981

25

11

Hang Lạnh

3 753

114

12

Hang C�

361

14

13

Hang Dơi

453

-24

Tổng chiều d�i

44 391

 

 

DANH MỤC C�C HANG KH�C Ở QUẢNG B�NH

TT

T�n hang

Chiều d�i (nằm ngang), m

Độ s�u (m)

1

Hang Rục M�n

2 863

49

2

Hang Ti�n

2 500

51

3

Hang Ch�n Chuột

279

15

4

Hang Minh Cầm

246

15

5

Hang Th�ng

193

10

6

Hang B�n Cờ

144

6

7

Hang Kh�i (Hang Hổ)

100

5

8

Hang Ba S�u

140

38

9

Hang C�y Tre

160

5

10

Hang Nh� M�y

150

0

11

Hang Dơi

125

25

12

Hang La Ken I

30

0

13

Hang La Ken II

250

10

14

Hang T�n

30

0

Tổng chiều d�i

7 410

 

 

Hệ thống hang Phong Nha bắt nguồn từ giới hạn ph�a nam của khối đ� v�i Kẻ B�ng. Cửa ch�nh của hệ thống n�y l� hang Khe Ry v� hang �n nằm ở độ cao tr�n mực nước biển khoảng gần 300 m. C�c cửa hang, nh�n chung, đều rộng v� cao. Hang �n c� hai cửa v�o: cửa thấp l� nơi c� d�ng nước chảy v�o cao 15 m v� rộng 70 m, c�n một cửa kh�c nằm ở độ cao 50 m so với d�ng nước c� chiều cao l� 70 m v� rộng 100 m; cửa ra của hang n�y rộng tới 170 m v� chiều cao �ớc t�nh khoảng 100 m. C�c cửa hang ở ph�a n�y l� nơi c� c�c d�ng suối bắt nguồn từ khu vực địa h�nh cao ph�t triển tr�n đ� phi karst đổ v�o. V� vậy, ngay ở cửa hang đ� gặp c�c trầm t�ch vụn th� (cuội-sỏi). C�c hang Khe Ry, hang En, hang Thung v.v... tạo n�n phần th�ợng nguồn của hang Phong Nha v� ph�n bố theo dạng c�nh c�y. Hướng chung của c�c hang n�y l� đ�ng bắc - t�y nam. B�nh đồ của một số hang ch�nh của hệ thống hang Phong Nha được tr�nh b�y trong c�c h�nh 5.2, 5.3, 5.4, 5.5. C� thể c�c đoạn hang s�ng n�y ph�t triển theo khe nứt xuất hiện trong khối đ� v�i. Một số đoạn trong hang được thể hiện trong c�c ảnh từ 5.1 đến 5.10.

Hệ thống hang V�m cũng l� hang s�ng hiện đại c� quy m� đ�ng kể trong khối đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng. Hệ thống n�y được bắt đầu từ hang Rục C� Ro�ng nằm ở độ cao tr�n mực biển khoảng 360 m. To�n bộ hệ thống n�y c� hướng chung l� từ nam l�n bắc ph�t triển tr�n một đứt g�y ch�nh trong khu vực. S�ng Rục C� Ro�ng chảy về ph�a hạ l�ưu l�c ẩn m�nh trong c�c hang, l�c lại xuất hiện tr�n những đoạn thung lũng hẹp v� s�u để cuối c�ng về s�ng Ch�y ở cửa hang V�m. B�nh đồ một số hang ch�nh của hệ thống hang V�m được tr�nh b�y trong c�c h�nh từ 5.5 đến 5.11. Một số cảnh đẹp trong hang được thể hiện trong c�c ảnh từ 5.11 đến 5.16. Cả hai hệ thống hang s�ng n�y cuối c�ng hợp với nhau đổ về s�ng Son, rồi ra s�ng Gianh để cuối c�ng ra biển c�ch chừng 50 km.

Những đặc điểm tr�n cho thấy cả hai hệ thống hang n�y đều c� cửa v�o v� ra l� mực nước s�ng suối hiện nay. C� thể xem đ�y l� hệ thống hang s�ng c� quy m� lớn nhất ở khu vực ch�u � đ� ph�t hiện được cho đến nay.

Về mặt h�nh th�i, hầu hết c�c hang đều cao, rộng, trong hang c� nhiều ng�ch v� ph�ng rộng. Do đ�, phần lớn c�c hang đều c� b�nh đồ kh� phức tạp chẳng hạn như� hang M� Cung, hang Ti�n... (h�nh 5.12). Mặt cắt ngang của c�c hang s�ng hiện đại đều c� dạng kh� đẳng th�ước được xếp v�o kiểu hang c� mối quan hệ với mực nước ngầm khu vực v� ph�t triển qua nhiều chu kỳ. T�nh đa chu kỳ của c�c hang c�n được thể hiện ở c�c bậc tầng hang động cũng như� c�c mực cửa hang. Đến nay đ� ph�t hiện được �t nhất 4 mực cửa hang (theo độ cao t�ơng đối): mực 0 m l� mực s�ng suối hiện nay, mực 20� 5 m, mực 40� 10 m v� mực 90� 10 m. Cả 4 mực cửa hang đều được x�c nhận ở hang V�ượt thuộc hệ thống hang V�m (huyện Bố Trạch) với độ cao cụ thể l� 0; 24; 43 v� 93 m.

Trong c�c hang động ph�n bố kh� nhiều thạch nhũ, tạo n�n c�c măng đ�, nhũ đ�, cột đ�, viền đ�, hoa đ� với m�u sắc v� h�nh th� đẹp. Phần đ�y c�c hang �n, Khe Ry, Đại C�o,... c�n ph�n bố c�c trầm t�ch vụn cơ học như� cuội, c�t gắn kết bởi xi măng v�i.

Qua những điều tr�nh b�y tr�n, c� thể chia ra hai loại hang động ở khối đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng ra l�m hai loại: hang hoạt động v� hang ho� thạch.

C�c hang hoạt động l� hệ thống hang s�ng đ� được đề cập ở tr�n v� nằm ở mực hang thấp nhất li�n quan với mực nước ngầm (mực cơ sở x�m thực) khu vực hiện đại.

C�c hang ho� thạch lại được chia ra:

- C�c hang li�n quan đến mực nước ngầm cổ hiện nay đ� tho�t khỏi sự t�c động của mực nước ngầm hiện đại. Trong c�c hang n�y c� rất nhiều nhũ đ� đẹp như� hang Ti�n (Cao Mại), hang Phong Nha Kh�,... Loại hang n�y chủ yếu ph�n bố ở c�c mực cao. Tại một số cửa hang loại n�y ở mực cao đ� ph�t hiện được những dấu t�ch (như� xư�ơng, răng động vật, vỏ ốc, mảnh gốm,...) cho thấy đ� từng c� ngư�ời cổ đại sinh sống ở trong hang.

- C�c hang ch�n n�i karst cổ l� c�c hang nằm ngang h�nh th�nh khi ch�n c�c khối đ� v�i ngập trong nước. Tại v�ng Phong Nha - Kẻ B�ng, trong c�c hang n�y hầu như� kh�ng c� thạch nhũ. C�c hang n�y gặp ở mực cửa hang thứ hai. Điển h�nh l� hang Ch�y (trong chiến tranh c� nh� m�y sản xuất x� ph�ng n�n c�n gọi l� hang X� ph�ng), hang Nh� m�y rư�ợu (chư�a c� t�n hang ch�nh thức).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ảnh 5.1. Cửa hang Phong Nha nh�n từ m�y bay trực thăng
(Ảnh L� Huy C�ường cung cấp)

Ảnh 5.2. D�ng s�ng v� b�i c�t trong hang Phong Nha
(Ảnh H. Limbert)

Ảnh 5.3. Đoạn s�ng ngầm đ�ược mở rộng trong hang Phong Nha
(Ảnh H. Limbert)

Ảnh 5.4. D�ng s�ng ngầm chảy giữa c�c v�ch đ� trong hang Phong Nha
(Ảnh H. Limbert)

Ảnh 5.5. Bến thuyền trong hang Phong Nha
(Ảnh H. Limbert)

Ảnh 5.6. Đ�ường hầm trong hang Phong Nha
(Ảnh H. Limbert)

Ảnh 5.7. Nhũ đ� khổng lồ trong hang Phong Nha
(Ảnh H. Limbert)

Ảnh 5.8. C�c nhũ đ� trong hang Phong Nha Kh�
(Ảnh H. Limbert)

Ảnh 5.9. Nhũ đ� dạng ph�n bậc trong hang Khe Ry
(Ảnh H. Limbert)

Ảnh 5.10. D�ng s�ng rất n�ng với trầm t�ch đ�y l� cuội trong hang Khe Ry
(Ảnh H. Limbert)

 

 

 

 

 

 

Ảnh 5.11. Nhũ đ�
trong hang V�m

(Ảnh H. Limbert)

 

Ảnh 5.12. Một đoạn "thủng m�i" c� �nh s�ng lọt v�o ở hang V�m
(Ảnh H. Limbert)

Ảnh 5.13. C�c dạng t�ch tụ calcit trong một ph�ng ở hang V�m
(Ảnh H. Limbert)

 

 

 

 

 

 

 

Ảnh 5.14. Một lối đi c� nhũ đ� trang tr� trong hang V�m

(Ảnh H. Limbert)

Ảnh 5.15. Trần hang v� đ�y hang cấu tạo bởi cuội cửa hang Đại C�o
(Ảnh H. Limbert)

Ảnh 5.16. Hồ n�ước đọng lại v�o m�a kh� trong hang M� Cung
(Ảnh H. Limbert)

Ảnh 5.17. Lỗ đen tr�n trần hang Ti�n ở Tuy�n Ho�, Quảng B�nh
(Ảnh H. Limbert)

Ảnh 5.18. Nhũ đ�, măng đ� trong hang Ti�n ở Tuy�n Ho�, Quảng B�nh
(Ảnh H. Limbert)