【VX88】 Link vào VX88 Casino mới nhất 2025 ✔️

Link VX88 hot nhất

3.2. MAGMA

C�c th�nh tạo magma x�m nhập trong v�ng Phong Nha - Kẻ B�ng kh�ng nhiều, chủ yếu gồm khối granit - granođiorit Đồng Hới thuộc phức hệ Tr�ường Sơn (gaC1 ts). Khối n�y lộ ra ph�a đ�ng nam của v�ng nghi�n cứu, xuy�n cắt c�c trầm t�ch của hệ tầng Long Đại, tạo n�n đới biến chất tiếp x�c rộng lớn.

Khối Đồng Hới: nằm ở ph�a t�y thị x� c�ng t�n. Khối c� cấu tạo dạng v�m, diện t�ch khoảng 300 km2. Th�nh phần của khối bao gồm điorit thạch anh, Granođiorit, granit biotit, granit hai mica c�ng c�c thể t�ường, mạch aplit v� pegmatit giống với c�c đ� ở khối Tr�ờng Sơn. Tuy nhi�n trong khối n�y c�c đ� sẫm m�u chiếm khối l�ợng �ưu thế, hiện tư�ợng đồng ho� magma ở phần m�i diễn ra kh�ng triệt để, tạo n�n từng khoảnh đ� hỗn nhiễm phổ biến khắp mọi nơi tr�n diện t�ch khối. Theo m� tả của Nguyễn Xu�n T�ng v� nnk (1977), ở ph�a nam khối gặp loại đ� granosyenit c� amphibol thuộc phức hệ Bản Chiềng xuy�n cắt granođiorit khối Đồng Hới, song vấn đề n�y chư�a đ�ược nghi�n cứu kỹ.

Khối granitoiđ Đồng Hới xuy�n qua trầm t�ch lục nguy�n hệ tầng Long Đại (O3-S ) v� tạo đới biến chất tiếp x�c rộng đến 2-3 km. Gần tiếp x�c l� đ� phiến mica staurolit chuyển dần sang đ� sừng felspat-biotit - thạch anh rồi đến đ� phiến s�t hầu như� kh�ng bị biến chất. Trong đới ngoại tiếp x�c ph�t triển nhiều c�c mạch pegmatit turmalin - thạch anh.

Đặc điểm thạch học - kho�ng vật c�c loại đ� chủ yếu

Điorit thạch anh - biotit gặp tập trung ở ph�a gần r�a đ�ng nam khối. Theo Nguyễn Xu�n T�ng v� nnk. (1977) th� điorit thạch anh khối Đồng Hới l� pha sớm nhất bị Granođiorit cắt qua. Ch�ng đ�ược ph�n biệt bởi l�ượng thạch anh rất �t v� biotit rất nhiều, do đ� đ� c� m�u đen sẫm hơn Granođiorit. Đ� c� kiến tr�c hạt nhỏ đến vừa, dạng porphyr, m�u đen sẫm. Plagioclas chiếm tỷ lệ lớn nhất từ 40 đến 60%, dạng lăng trụ tự h�nh, ph�n đới r�. H�m l�ượng biotit tr�n 10%, h�m l�ượng thạch anh kh�ng ổn định, từ dư�ới 10% đến 15%, cao hơn nữa th� đ� chuyển sang Granođiorit v� granit.

Granođiorit biotit, granit biotit sẫm m�u l� th�nh phần chủ yếu của khối Đồng Hới. Hai loại đ� n�y kết hợp với nhau một c�ch chặt chẽ, kh�ng c� ranh giới r� rệt. Ch�ng ph�n biệt với nhau bởi h�m l�ợng thạch anh hoặc l�ợng oxyt silic hoặc t�ương quan giữa h�m l�ợng plagioclas v� felspat kali. Đ� kết tinh hạt lớn dạng porphyr với c�c ban tinh felspat h�nh chữ nhật d�i từ 1-2 mm đến 5-6 mm, sắp xếp gần như� định hư�ớng. Nền gồm thạch anh, felspat, mica c� kiến tr�c hạt nửa tự h�nh.

Trong th�nh phần của đ�, plagioclas chiếm tỷ lệ cao nhất, tự h�nh nhất, th�ường ph�n đới r�, nh�n l� andesin (N" 45-56), r�a oligoclas (N"14-20), đ�i khi đến albit. Biotit c� độ tự h�nh cao, th�ường l� những tấm lớn c� h�nh dạng r� r�ng hoặc l� những vảy nhỏ t�ch tụ th�nh đ�m nằm giữa c�c kho�ng vật kh�c, đa sắc mạnh theo Ng - n�u sẫm, sắc đỏ; Np - v�ng nhạt, sắc hồng. Felspat kali chủ yếu l� orthoclas, đ�i khi gặp microclin c� song tinh mạng l�ới. Felspat kali kh� t�ơi, mặt tinh thể �t bị pelit ho�, r�a c�c tấm lớn felspat kali th�ờng chứa c�c hạt plagioclas tự h�nh, biotit v� thạch anh. Ngo�i ra trong th�nh phần của đ� đ�i khi c�n c� c�c vảy nhỏ muscovit, c�c kho�ng vật phụ nh�ư apatit, zircon, sphen v� c�c hạt magnetit nhỏ.

Granit hai mica c� h�m l�ượng muscovit tăng cao (3-10%), gồm c�c tấm, vảy với h�nh dạng r� r�ng nằm xen đều với biotit hoặc đ�i khi li�n tinh với biotit. H�m l�ượng felspat kali trội hơn plagioclas. Đ� m�u s�ng, hạt nhỏ đến vừa, đều hạt hoặc dạng porphyr yếu. Kiến tr�c của đ� th�ường l� nửa tự h�nh, đ�i khi chuyển sang hạt to�n tha h�nh (ảnh 4.21, 4.22).

Granit s�ng m�u v� aplit gặp ở nhiều nơi trong khối hoặc d�ưới dạng thể tư�ờng trong đới ngoại tiếp x�c, bề d�y thay đổi từ v�i đến h�ng chục centimet. Đ� s�ng m�u, hạt nhỏ (aplit) đến hạt vừa (granit s�ng m�u). Felspat kali chiếm �ưu thế, c� khi nhiều hơn plagioclas nhiều lần. Plagioclas th�ường l� albit hoặc albit-oligoclas. Biotit rất �t hoặc hầu như� kh�ng c�. Trong đ� th�ường gặp turmalin, granat c� g�c cạnh r� r�ng hoặc dạng khung x�ương.

Pegmatit xuy�n trong đới nội v� ngoại tiếp x�c. Th�nh phần gồm thạch anh, felspat, biotit v� tấm lớn muscovit. Ở gần l�ng Kim C�ơng (khối Tr�ờng Sơn) gặp một số mạch pegmatit bị greisen ho� c� chứa c�c tinh thể casiterit.

Theo th�nh phần ho� học, phức hệ Tr�ường Sơn gồm một tập hợp đ� từ trung t�nh chuyển dần sang axit, gi�u nh�m, độ mafic th�ờng cao kh� giống với c�c đ� phức hệ Phia Bioc. So với c�c đ� phức hệ Ng�n Sơn v� M�ường L�t th� granitoiđ phức hệ Tr�ường Sơn phần lớn bazơ hơn. Đ� th�ường b�o ho� nh�m, thể hiện ở c�c vectơ th�nh phần tr�n biểu đồ Zavaritski lu�n h�ướng về b�n tr�i.

Tr�n biểu đồ QAP, th�nh phần ch�nh của phức hệ l� granit �t hơn Granođiorit, c�c đ� thuộc loại kiềm v�i v� chủ yếu l� S-granit.

Về khả năng tạo kho�ng của phức hệ, ngo�i casiterit tập trung ở một số mạch pegmatit bị greisen ho�, rất đ�ng ch� � ở c�c khối Tr�ờng Sơn v� Đồng Hới đều c� c�c v�nh ph�n t�n nhỏ sheelit, monazit, xenotim.

Phức hệ Trư�ờng Sơn đư�ợc định tuổi l� Paleozoi giữa - muộn (khoảng Carbon) dựa v�o tuổi đồng vị của một số mẫu biotit trong c�c granit của phức hệ c� gi� trị trong khoảng 281-377 triệu năm. Ngo�i ra quan hệ xuy�n cắt, g�y biến chất của đ� phức hệ đối với c�c trầm t�ch lục nguy�n của hệ tầng Long Đại (O3-S ) cũng ủng hộ kết luận tr�n. (xem bản đồ địa chất).

 

Ảnh 3.19. Granit s�ng m�u, hạt lớn tha h�nh khối Đồng Hới N+, x40

(Ảnh Trần Trọng Ho�, 2000)

 

Ảnh 3.20. Granit hai mica s�ng m�u, hạt lớn tha h�nh, khối Đồng Hới.

Plagioclas bị sericit ho� N+, x40 (Ảnh Trần Trọng Ho�, 2000)

Ảnh 3.21. Granit hai mica, hạt lớn tha h�nh v� nửa tự h�nh, khối granit Đồng Hới.

Biotit bị limonit ho� N+, x40 (Ảnh Trần Trọng Ho�, 2000)

 

Ảnh 3.22. Granit hạt vừa, kiến tr�c nửa tự h�nh v� tự h�nh, khối Đồng Hới.
Thạch anh tha h�nh, plagioclas tự h�nh v� nửa tự h�nh N+, x40

(Ảnh Trần Trọng Ho�, 2000)

Ảnh 3.23. Granođiorit hạt vừa, kiến tr�c nửa tự h�nh v� tự h�nh, khối Đồng Hới. Plagioclas ph�n đới, tự h�nh, bị sericit ho� khảm trong nền thạch anh N+, x40

(Ảnh Trần Trọng Ho�, 2000)