【VX88】 Link vào VX88 Casino mới nhất 2025 ✔️

Link VX88 hot nhất

3.1.4. Kainozoi

HỆ NEOGEN

Hệ tầng Đồng Hới (N13-N21 đh)

Hệ tầng do N. I. Komarova v� Phạm Văn Hải (1980) x�c lập. C�c trầm t�ch của đệ tầng Đồng Hới chỉ lộ ra ở khu vực Đồng Hới, c�n chủ yếu đ�ợc ph�t hiện qua c�c l�i khoan ở c�c v�ng Bắc L� (Quảng B�nh), Lệ Ninh, Ba Đồn (bảng 3.1)

Mặt cắt đặc tr�ưng của hệ tầng Đồng Hới l� mặt cắt lỗ khoan 273-T256 (Đồng Hới) v� đ�ược bổ sung bằng c�c mặt cắt kh�c ở c�c v�ng Lệ Ninh, Ba Đồn.

 

Bảng 3.1. Độ s�u ph�n bố của hệ tầng Đồng Hới

Số hiệu
lỗ khoan

Địa điểm

Độ s�u (m)

D�y (m)

Từ

Đến

LK 273 T256

LK 257 T256

LK 241 T256

LK 241 T304

LK 305 T256

LK 6 (Đ 207)

LK 1 (Đ 207)

LK 5 (Đ 207)

Đồng Hới

Đồng Hới

Đồng Hới

Đồng Hới

Đồng Hới

T� Loan

Lệ Ninh

Duy Ninh

-250

-45

-42

-42.5

-50

-110.2

-154.4

-111

0

0

0

-25

0

-38.7

-66.6

-70

250

45

42

40

50

73.3

92.8

41

 

Hệ tầng Đồng Hới đ�ược chia l�m 3 tập:

Tập 1: Nằm kh�ng chỉnh hợp trong c�c th�nh tạo đ� cổ l� cuội kết, sạn kết, đ�i khi xen lớp bột - s�t kaolin. Th�ường bắt đầu bằng cuội tảng kết m�u sặc sỡ (n�u, x�m gụ, đỏ, hồng). Tr�n đ� l� c�c lớp cuội kết, sạn kết ph�n phiến, đ� phiến sericit, c�t kết hạt vừa. Hạt cuội c� k�ch th�ớc từ v�i cm đến 20-30 cm, độ m�i tr�n v� chọn lọc k�m, xi măng l� s�t m�u x�m v�ng, x�m n�u. Bề d�y của tập 30-160m. Trong lỗ khoan 249-T280 khoảng s�u -83-70m v� lỗ khoan 273-T256 khoảng s�u -250-92m đ� ph�t hiện c�c b�o tử v� phấn hoa: Polypodium sp., Cystopteris sp., Ginkgo sp., Alnus sp., Corylus sp., Platycarya sp., Nyssa sp., Rhus sp., Sabal sp.,

Tập 2: S�t kết, c�t kết chứa kaolin xen c�c lớp cuội kết c� m�u sắc loang lổ sặc sỡ v�ng, đỏ, trắng. Thỉnh thoảng gặp những mạnh than nhỏ (1-2 mm) than b�n - n�u (kết quả ph�n t�ch bằng ph�ương ph�p nhiệt của �u Duy Th�nh). Bề d�y chung của tập 50-120 m. Trong tập n�y c� một phức hệ b�o tử phấn hoa Hamamelis - Castanopsis - Dipterocarpus với tỷ lệ c�c th�nh phần cơ bản như� sau: B�o tử v� phấn hoa thực vật nhiệt đới - cận nhiệt đới: 41-46%; B�o tử v� phấn hoa thực vật cận nhiệt đới - �n ho� ấm: 56-62%, trong đ� b�o tử v� phấn hoa thực vật ư�a ẩm: 65-80%. Nh� vậy, phức hệ n�y đặc tr�ưng cho kh� hậu cận nhiệt đới ẩm. Ngo�i c�c dạng cơ bản định t�n cho phức hệ, c�n c� mặt c�c dạng đặc trư�ng sau: Polypodium sp., Cyathea sp., Lygodium sp., Selaginella sp., Pinus sp., Tsuga sp., Podocarpus sp., Magnolia sp., Myrica carolinensiformis Gladk., Mallotus sp., Morus sp.,

C�c vết in l� thu thập đư�ợc ở khoảng s�u từ -20 đến 18,8 m ở lỗ khoan 241-T304 (Đồng Hới) gồm Ficus aff. tiliafolia Heer, Benzoin sp., Dicotylophyllum sp., Graminophyllum sp., đ�ợc Trịnh D�nh x�c định cho tuổi Miocen muộn.

Tập 3: S�t, bột kết, c�t kết xen cuội kết, sạn kết. Tại v�ng Lệ Ninh - Ba Đồn, theo t�i liệu LK 1, 2, 5, 6, tập n�y l� tập xen kẽ của c�c lớp c�t kết, bột kết, s�t kết m�u x�m xanh, x�m n�u, x�m v�ng d�y 50-100 m, chứa m�n thực vật, mảnh than v� mảnh vỡ động vật Th�n mềm. Trong tập n�y ở lỗ khoan 1, khoảng s�u từ -85 đến 81 m, Nguyễn Thị � đ� x�c định c�c dạng phấn hoa Cycas sp., Taxodium sp., Quercus sp., Castanea sp., Carya sp., Platycarya sp., định tuổi Neogen.

Tuổi Neogen (Miocen muộn - Pliocen sớm) của hệ tầng Đồng Hới đ�ược x�c định dựa v�o sự c� mặt của phức hệ b�o tử phấn hoa, thực vật n�u tr�n.

Hệ tầng Đồng Hới đ�ợc th�nh tạo trong điều kiện kh� hậu cận nhiệt đới ẩm với c�c vật liệu lấp đầy c�c trũng tr�ước n�i. Kaolin một phần do cuội giầu felspat phong ho� ra v� một phần do lắng đọng trầm t�ch giầu kaolin tạo th�nh.

Hệ tầng Đồng Hới phủ bất chỉnh hợp tr�n c�c trầm t�ch Devon v� bị phủ kh�ng chỉnh hợp bởi c�c trầm t�ch c� nguồn gốc s�ng, s�ng- biển Pleistocen trung - phần d�ới Pleistocen th�ượng.

 

HỆ ĐỆ TỨ

C�c trầm t�ch Pleistocen trung - thư�ợng

 

Hệ tầng Lệ Ninh (Q12-3 ln)

Hệ tầng do Nguyễn Quang Trung v� nnk (1983) x�c lập. Tại khu vực Đồng Hới - Lệ Ninh, hệ tầng n�y l� phần l�t đ�y đồng bằng, phủ l�n tất cả c�c th�nh tạo c� tuổi cổ hơn. Hệ tầng Lệ Ninh kh�ng lộ ra tr�n mặt m� chỉ gặp trong c�c lỗ khoan (Bảng 4.2).

C�c trầm t�ch n�y bao gồm cuội, sỏi, sạn lẫn dăm v� s�t m�u v�ng, x�m trắng, d�y 10-30 m. Th�nh phần cuội, sạn, sỏi chủ yếu l� thạch anh, silic, c�t kết, granit, k�ch th�ớc 3-4 cm, đ�i khi đến 10 cm. Độ m�i tr�n k�m, độ lựa chọn k�m. C�c trầm t�ch n�y kh�ng chứa ho� thạch. Việc định tuổi cho ch�ng chủ yếu dựa v�o vị tr� địa tầng v� đặc điểm thạch học. C�c trầm t�ch đư�ợc m� tả ở đ�y c� th�nh phần t�ương đ�ương với c�c tầng cuội sạn sỏi ở c�c đồng bằng Bắc Bộ, Thanh Ho� v� Nghệ Tĩnh đ� đ�ược chứng minh c� tuổi Pleistocen giữa-đầu Pleistocen muộn.

Bảng 3.2. Chiều s�u ph�n bố của hệ tầng Đồng Hới ở v�ng Quảng B�nh.

Số hiệu
lỗ khoan

Địa điểm

Độ s�u

D�y (m)

Từ

Đến

LK1 (Đ 207)

Lệ Ninh

-61.4

-38

23.4

LK6 (Đ 207)

T� Loan

-39.7

-30.4

9.3

LK5 (Đ 207)

Duy Ninh

-67

-40

27

 

C�c trầm t�ch phần tr�n Pleistocen thư�ợng

C�c trầm t�ch thuộc phần tr�n Pleistocen th�ượng ph�n bố rộng trong v�ng nghi�n cứu, phủ l�n tất cả c�c trầm t�ch th�nh tạo trước đ�. Tại r�a đồng bằng, nơi tiếp gi�p với v�ng đồi, ch�ng tạo th�nh c�c thềm bậc II cao 10-15 m. C�n trong c�c lỗ khoan ch�ng c� mặt ở c�c độ s�u sau (bảng 3.3).

Bảng 3.3. Chiều s�u ph�n bố của c�c trầm t�ch phần tr�n Pleistocen th�ượng ở Quảng B�nh

Số hiệu lỗ khoan

Địa điểm

Độ s�u (m)

D�y (m)

Từ

Đến

LK1 (Đ 207)

Lệ Ninh

- 38.0

- 28.5

9.5

LK5 (Đ 207)

Duy Ninh

- 40.0

- 27.3

127

LK6 (Đ 207)

T� Loan

- 30.0

- 18

124

C�c trầm t�ch n�y gồm c�t - bột, c�t, s�t m�u loang lổ d�y 10-3 m. C�c kho�ng vật chủ yếu: thạch anh 52%, amphibol, biotit, ilmenit, pyrit. Th�nh phần kho�ng vật s�t: hydromica, kaolin, monmorilonit. Tuổi Pleistocen muộn của trầm t�ch đ�ược x�c định chủ yếu dựa v�o vị tr� địa tầng v� th�nh phần thạch học của ch�ng. Trong c�c lỗ khoan, c�c th�nh tạo loang lổ n�y phủ l�n tr�n c�c lớp của hệ tầng Lệ Ninh v� bị phủ bất chỉnh hợp bởi trầm t�ch Holocen hạ - trung. Ở ph�a t�y đồng bằng ch�ng tạo th�nh thềm bậc II cao 10-15 m, ngang mức với bậc thềm II ở Thanh Ho� - Nghệ Tĩnh.

Ảnh 3.14. Đ� c�t (Q13b)
c� cấu tạo ph�n lớp
xi�n ở ph�a bắc
s�ng Nhật Lệ
(Ảnh Trần Nghi, 1995)

Trầm t�ch đ� c�t ven bờ Pleistocen th�ợng gặp ở s�ng Gianh (ảnh 4.15) v� Sen Thuỷ (ảnh 4.16) bao gồm c�t m�u v�ng nghệ, ph�n lớp xi�n.

Ảnh 3.15. C�t trắng Holocen phủ tr�n thềm c�t v�ng Pleistocen th�ượng,
cao 10 m ở Sen Thuỷ, Quảng B�nh (Ảnh Trần Nghi, 1995)

 

C�c trầm t�ch Holocen hạ - trung (Q21-2)

a) Trầm t�ch biển, s�ng-biển (a, amQ21-2): c�c trầm t�ch n�y c� diện ph�n bố rộng, tạo bề mặt đồng bằng hẹp ở Quảng B�nh, chủ yếu ở ph�a t�y đ�ờng quốc lộ 1A, c� độ cao tuyệt đối 2,5-4 m. Trong c�c lỗ khoan gặp ch�ng ở c�c độ s�u sau (Bảng 3.4).

Bảng 3.4. Chiều s�u ph�n bố c�c trầm t�ch biển Holocen hạ - trung ở Quảng B�nh


Số hiệu lỗ khoan

 

Địa điểm

Độ s�u (m)

 

Bề d�y (m)

Từ

Đến

LK1 (Đ 207)

Lệ Ninh

- 11.5

- 5

6.5

LK5 (Đ 207)

Duy Ninh

- 27.3

2.5

23.8

LK6 (Đ 207)

T� Loan

- 18

-2

16

LK 241-T 256

Đồng Hới

- 2.5

0

2.5

Th�nh phần thạch học gồm sạn, c�t, bột -s�t lẫn sạn m�u trắng, x�m xanh, d�y 2 - 2,5 m. Bột 58,6%, s�t 30,4%, c�t 8,1%, sạn sỏi 2,9%. Chứa phức hệ b�o tử phấn hoa Engelhardtia - Lygodium - Castanopsis với tỷ lệ th�nh phần chủ yếu nh� sau: - B�o tử v� phấn hoa thực vật nhiệt đới - cận nhiệt đới: 54 -57%; - B�o tử v� phấn hoa thực vật cận nhiệt đới - �n ho� ấm: 42 -45%; trong đ� b�o tử v� phấn hoa thực vật �a ẩm chiếm 83 -92%.

Ngo�i c�c dạng �u thế đặt t�n cho phức hệ, c�n c� c�c dạng đặc tr�ng nh�: Cyathea sp., Pteris sp., Adiantum sp., Pinus sp., Magnolia sp., Michelia sp., Lithocarpus sp., Buttneria sp., Dacrydium sp., Podocarpus sp..

Trong c�c lớp bột - s�t c�n thấy phong ph� Tr�ng lỗ v� Th�n mềm biển n�ng: Elphidium advenum Cush., E. hispidulum Cush., Elphidiella sp., Triloculina Orb., Pyrgo sp., Quinqueloculina sp., Ammonia beccari (L)., Ostrea sp., Anadara sp., Turritella sp.

Tuổi Holocen sớm - giữa của c�c trầm t�ch n�y đ�ợc x�c định tr�n cơ sở so s�nh c�c phức hệ cổ sinh đ� t�m đ�ược với c�c phức hệ cổ sinh c� trong c�c trầm t�ch t�ương tự ở c�c đồng bằng kh�c ở Việt Nam (Bắc Bộ, Nam Bộ) cũng như� ở Th�i Lan (Dheeradilo KP. et al, 1989), Malaysia (Kamaludin H.,1994).

b) Trầm t�ch s�ng-hồ - đầm lầy (almQ21-2): Theo c�c t�i liệu hiện c�, đ� l� c�c trầm t�ch s�ng-hồ, đầm lầy chủ yếu ph�t triển ở ph�a nam s�ng Nhật Lệ, tại khu vực Qu�n Hầu. C�c trầm t�ch n�y kh�ng lộ ra m� bị c�c trầm t�ch Holocen th�ợng phủ. Mặt cắt đặc trưng cho c�c trầm t�ch n�y l� mặt cắt ở khoảng s�u từ -40 đến 20m của lỗ khoan 233 (nam Qu�n Hầu) gồm s�t, s�t bột m�u x�m đen, d�y 20 m, chứa phức hệ b�o tử phấn hoa c� th�nh phần như� phức hệ b�o tử phấn hoa đ� đ�ược t�m thấy trong trầm t�ch biển đ� m� tả ở tr�n.

Về quan hệ địa tầng, ở LK 233 quan s�t đư�ợc ch�ng nằm tr�n c�c trầm t�ch Devon v� bị c�c trầm t�ch Holocen th�ượng phủ b�n tr�n.

 

C�c trầm t�ch Holocen th�ượng (Q23)

Bao gồm c�c trầm t�ch t�ch tụ tr�n mặt đồng bằng hiện nay với c�c kiểu nguồn gốc kh�c nhau: trầm t�ch b�i bồi, trầm t�ch s�ng - hồ, trầm t�ch biển - gi�, trầm t�ch biển d�ưới dạng đ� c�t trắng ven bờ đang bị qu� tr�nh biển tiến hiện đại x�i lở chia cắt (ảnh 4.17, 4.18)

a) C�c trầm t�ch b�i bồi (aQ23): c� diện ph�n bố kh�ng lớn, th�ường ph�t triển dọc R�o Nậy v� c�c b�i bồi v�ng cửa s�ng. Th�nh phần gồm c�t, c�t pha s�t m�u x�m, n�u nhạt, lẫn nhiều m�n thực vật. D�y 2-4m.

b) Trầm t�ch s�ng - hồ (alQ23): ph�n bố ở ph�a nam s�ng Nhật Lệ, v�ng Qu�n Hầu (LK 233 ở khoảng độ s�u từ -20 đến 0m, d�y 20m) gồm c�t, c�t -bột m�u x�m đen chứa phức hệ b�o tử phấn hoa Lygodium - Poaceae - Myrtus với c�c th�nh phần cơ bản: b�o tử v� phấn hoa thực vật nhiệt đới - cận nhiệt đới: 70 -85%; b�o tử v� phấn hoa thực vật cận nhiệt đới - �n ho� ấm: 15-20%; trong đ� b�o tử v� phấn hoa thực vật �ưa ẩm chiếm khoảng 70-75%.

 

Ảnh 3.16. C�c thế hệ đ� c�t cao 10 m ở ven biển Quảng B�nh
(Ảnh Trần Nghi, 1995)

Ảnh 3.17. C�c đ� c�t đang bị x�i lở ở Lệ Thuỷ, Quảng B�nh
(Ảnh Trần Nghi, 1995)

Ngo�i c�c dạng �ưu thế đặt t�n cho phức hệ, c�n c� c�c dạng đặc trư�ng: Cyathea sp., Lygodium sp., Pteris sp., Platycarya sp., Rubiaceae gen. indet., Pinus sp., Magnolia sp., Morus sp., Myrica sp..

c) Trầm t�ch nguồn gốc biển-gi� (mvQ23): tạo n�n c�c doi c�t ph�n bố k�o d�i dọc bờ biển hiện đại từ Đ�o Ngang đến T�n Đ�nh ấp. Th�nh phần c�t chủ yếu l� thạch anh m�u x�m s�ng, đ�i khi v�ng nhạt, c� độ b�o tr�n v� lựa chọn tốt.

d) Trầm t�ch biển - đầm lầy (mbQ23): bao gồm c�c trầm t�ch đ�ược th�nh tạo trong c�c đầm ph�, đầm lầy ven biển, bề d�y chung 0,5-2 m. Th�nh phần trầm t�ch gồm s�t, c�t m�u x�m đen, c�c b�o tử phấn hoa thuộc phức hệ Poaceae - Sonneratia - Rhizophora, c� th�nh phần chung giống như� phức hệ đ� t�m thấy trong trầm t�ch s�ng-hồ kể tr�n. Tuy nhi�n c� điều kh�c l� trong th�nh phần phức hệ c�n c� c�c hạt phấn thực vật ngập mặt Sonneratia sp.. Rhizophora sp. C�c th�nh tạo trầm t�ch n�y cũng chứa nhiều di t�ch Th�n mềm v� Tr�ng lỗ.