【VX88】 Link vào VX88 Casino mới nhất 2025 ✔️

Link VX88 hot nhất

3.1.2. Paleozoi th�ượng

HỆ DEVON

Trong v�ng nghi�n cứu, c�c trầm t�ch Devon phổ biến rộng r�i, bao gồm c�c hệ tầng: R�o Chan (D1 rc), Bản Gi�ng (D1-D2e bg), Mục B�i (D2g mb), Động Thờ (D2g-D3fr đt), C�t Đằng (D3 ) v� Phong Nha (D3-C1 pn).

C�c hệ tầng R�o Chan v� Bản Gi�ng được hợp nhất th�nh loạt Ho� Sơn.

 

Loạt Ho� Sơn (D1-D2e hs)

Phần thấp nhất của trầm t�ch Devon trong v�ng nghi�n cứu chủ yếu bao gồm c�c trầm t�ch lục nguy�n, th�nh tạo trong qu� tr�nh ph�t triển bồn trũng đại d�ương v� đư�ợc chia th�nh c�c hệ tầng R�o Chan (D1 rc) v� Bản Gi�ng (D1-D2e bg). Trong c�ng tr�nh n�y, ch�ng t�i hợp nhất hai hệ tầng kể tr�n th�nh loạt Ho� Sơn để tiện thể hiện tr�n bản đồ địa chất tỉ lệ nhỏ của v�ng. Ho� Sơn l� t�n một x� ở ph�a t�y nam thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Ho�, nơi lộ ra c�c trầm t�ch của loạt.

 

Hệ tầng R�o Chan (D1 rc)

Hệ tầng do Trần T�nh (1979) x�c lập. Trong v�ng nghi�n cứu hệ tầng lộ ra ở ph�a bắc - đ�ng bắc khối n�i đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng.

Th�nh phần chủ yếu của hệ tầng l� đ� phiến s�t bị �p phiến mỏng, đ� phiến s�t v�i xen kẹp đ� v�i s�t, c�t kết v�i v� thấu k�nh đ� v�i, đ� phiến s�t xen c�c lớp mỏng bột kết, c�t kết c� vảy sericit. Bề d�y hệ tầng đạt khoảng 1500 m. Nh�n chung c�c trầm t�ch của hệ tầng c� sự chuyển t�ướng theo chiều ngang. Ở mặt cắt Khe Lớp th�nh phần chủ yếu l� c�t kết dạng quarzit, đ� phiến v� đ� v�i, trong khi đ� ở c�c mặt cắt kh�c th�nh phần lục nguy�n hạt mịn chiếm �ưu thế (ảnh 3.2, 3.3).

 

Ảnh 3..2. Vết lộ PN-15 (X: 17038�12"B; E: 106017�19"Đ)

Đư�ờng 15. Đ� phiến s�t đen chứa bitum ph�n lớp mỏng bị phong ho�
th�nh m�u v�ng - đen loang lổ, hệ tầng R�o Chan. (Ảnh Trần Nghi, 1999)

Ảnh 3.3. Đ� phiến s�t chứa bitum m�u đen, hệ tầng R�o Chan (D1 rc)

D�ưới k�nh hiển vi N+ x40. (ảnh Trần Nghi, 1999)

 

Trong hệ tầng đ� ph�t hiện đ�ược c�c ho� thạch: Dohmophyllum sp., Calceola sp., Alveolites (?) sp. (San h�); Desquamatia vijaica Khod. (Tay cuộn) v� Lissocrinus curtus (J.Dubat.) (Huệ biển). Nhờ tập hợp ho� thạch n�y, hệ tầng R�o Chan đ�ược định tuổi Devon sớm.

Hệ tầng R�o Chan c� quan hệ kh�ng r� r�ng với c�c trầm t�ch cổ hơn n�. Hệ tầng nằm chỉnh hợp d�ưới hệ tầng Bản Gi�ng.

 

Hệ tầng Bản Gi�ng (D1-D2e bg)

Hệ tầng do Trần T�nh (1979) x�c lập. Trong v�ng nghi�n cứu, hệ tầng lộ ra ở ph�a bắc khối n�i đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng.

Hệ tầng bao gồm chủ yếu l� c�t kết thạch anh m�u x�m, v�ng, rắn chắc, c�t kết dạng quarzit, c� nơi xen c�c lớp bột kết, bột kết v�i, đ� v�i v� phiến s�t m�u đen. Bề d�y chung của hệ tầng gần 1000 m.

Trong hệ tầng, nhất l� trong c�c tập bột kết v� phiến s�t, đ� ph�t hiện c�c ho� thạch: Calceola sandalina Lin. (San h�), Hexacrinites (?) humilicarinatus Yelt., Hexacrinites aff. biconcavus Yelt. et Dubat. (Huệ biển), Desquamatia lanceoides Rzons., Atrypa (Atrypa) auriculata Hayasaka (Tay cuộn). Trong c�c lớp v� thấu k�nh v�i đ� ph�t hiện: ParasTriasopora cf. dobretzovi Dubat., Favosites cf. multiformis Dubat., Gephuropora cf. krekovensis Dubat., Chaetetes magnus Lec., Paraheliolites cf. hanusi Kettn., Heliolites cf. porosus (Goldf.), Spongophyllum halisitoides Eth., Calceola sandalina Lin. (San h�). Tập hợp ho� thạch tr�n cho ph�p xếp hệ tầng Bản Gi�ng v�o Devon hạ bậc Emsi - Devon trung bậc Eifel.

Hệ tầng Bản Gi�ng nằm chỉnh hợp tr�n hệ tầng R�o Chan v� dư�ới hệ tầng Mục B�i.

 

Hệ tầng Mục B�i (D2g mb)

Hệ tầng Mục B�i do Trần T�nh (1979) x�c lập, lộ ra ở ph�a bắc khối n�i đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng.

Hệ tầng đặc tr�ưng bằng sự xen kẽ giữa c�c tập đ� v�i, s�t v�i m�u đen, x�m sẫm với c�c tập đ� bột kết, đ� phiến s�t, c�t kết thạch anh m�u x�m v�ng. Trong s�t v�i đ�i nơi c� chứa c�c ổ silic m�u đen, c�n trong c�t kết c� c�c ổ đ� v�i m�u x�m xanh.

Tập hợp ho� thạch gặp trong đ� của hệ tầng rất phong ph�. ở phần thấp nhất của hệ tầng gặp c�c ho� thạch đặc tr�ưng cho Givet, song cũng c� mặt một v�i yếu tố Eifel đi k�m nh�: Undispirifer undiferus (Roemer), Atrypa vulgariformis Aleks., Quydatatrypa triangula (Copper), Spinatrypa balchatica Aleks., v.v... Phần tr�n của hệ tầng chứa c�c ho� thạch điển h�nh cho Givet nh�: Stringocephalus burtini Defr., Caliapora battersbyi (M.E.H.), Scoliopora denticulata (M.E.H.) c�ng với c�c dạng đặc tr�ng cho Givet muộn nh�: Ambothyris cicer (Eichw.), Kelusia volhynica (Kelus) v.v... Ngo�i ra c�n xuất hiện một số đại biểu Givet- Frasni ở phần cao nhất của hệ tầng như�: Emanuella transversa Grabau, E. samsonoweisi (Kelus). Căn cứ v�o tập hợp ho� thạch n�y, hệ tầng đ� đ�ược xếp v�o Devon trung, bậc Givet.

Hệ tầng Mục B�i nằm chỉnh hợp tr�n hệ tầng Bản Gi�ng v� d�ưới hệ tầng Động Thờ.

 

Hệ tầng Động Thờ (D2g-D3fr đt)

Hệ tầng do A. M. Mareichev v� Trần Đức L�ơng x�c lập (trong A. E. Đovjikov v� nnk, 1965). Trong v�ng nghi�n cứu, c�c trầm t�ch của hệ tầng lộ ra ở ph�a đ�ng v� ph�a t�y bắc của khối n�i đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng. Một số diện lộ nhỏ của hệ tầng lộ xen trong khối đ� v�i ở phần đ�ng nam v�ng.

Hệ tầng chủ yếu gồm c�t kết thạch anh hạt vừa, m�u x�m nhạt, ph�n lớp vừa v� mỏng, xen c�c lớp bột kết, đ� phiến s�t chứa vật chất hữu cơ m�u đen. Tại một số nơi trong v�ng c� thể thấy một tập trầm t�ch lục nguy�n silic ở phần tr�n c�ng của mặt cắt hệ tầng. Bề d�y hệ tầng dao động trong khoảng 200-500 m.

Trong hệ tầng đ� ph�t hiện nhiều ho� thạch Tay cuộn: Megachonetes sp., Schizophoria cf. ivanovi, Adolfia sp.; Vỏ n�n: Styliolina sp., Homoctenus sp.; đặc biệt ở cửa H�i Đ� (gần ga Minh Lệ) đ� gặp một vết lộ c� ho� thạch thực vật đẹp chứa Protolepidodendron sp., Bergeria (Lepidodendropsis) sp. v� c�c b�o tử: Apiculatisporites sp., Geminospora sp., Grandispora sp., Favispora cf. rotunda Lu, Gymbosporites magnifica (McGregor). Phức hệ ho� thạch kể tr�n cho ph�p xếp hệ tầng Động Thờ v�o Devon trung bậc Givet đến Devon th�ượng bậc Frasni.

Hệ tầng Động Thờ nằm chỉnh hợp tr�n hệ tầng Mục B�i v� chuyển tiếp l�n hệ tầng X�m Nha.

 

Hệ tầng C�t Đằng (D3 )

Hệ tầng do Nguyễn Quang Trung v� nnk. (1983) x�c lập, lộ th�nh một số dải hẹp tại ph�a bắc v� ph�a đ�ng nam của v�ng nghi�n cứu.

Hệ tầng chủ yếu bao gồm c�c trầm t�ch carbonat đa dạng, trong đ� c�c đ� v�i sọc dải v� đ� v�i loang lổ chiếm một khối l�ợng đ�ng kể, ngo�i ra c�n c� đ� v�i m�u x�m, đ�i nơi c� xen những tập mỏng đ� v�i silic hoặc đ� phiến silic. Bề d�y khoảng 250 m.

Hệ tầng C�t Đằng chứa c�c ho� thạch dạng lỗ tầng: Stachyodes aff. costulata Lec., S. lagowiensis Gog., Anostylostroma ? crassa Hung v� đặc biệt phong ph� c�c vi ho� thạch Răng n�n thuộc c�c đới Palmatolepis rhenana, Pa. linguiformis, Pa. triangularis, Pa. crepida, Pa. marginifera, Pa. trachytera v� tập hợp Pa. gracilis - Pa. sigmoidalis c� tuổi từ Frasni tới cuối Famen thuộc Devon muộn.

Hệ tầng C�t Đằng nằm chỉnh hợp tr�n tập đ� phiến silic của hệ tầng Động Thờ. Quan hệ tr�n của hệ tầng với hệ tầng La Kh� (C1 lk) chư�a quan s�t đư�ợc. Theo t�i liệu địa chất khu vực th� đ� l� quan hệ bất chỉnh hợp.

Đặc biệt trong v�ng nghi�n cứu c� một mặt cắt địa chất đẹp lộ ra ở cửa hang đ� tại s�ườn t�y nam của n�i đ� v�i X�m C�y Da (trong bản đồ địa h�nh cũ ghi l� X�m Nha), c�ch thị trấn Quy Đạt khoảng 3 km về ph�a t�y (ảnh 4.4). Tại mặt cắt địa chất n�y đ� ph�t hiện ranh giới thời địa tầng li�n tục giữa hai bậc Frasni v� Famen trong Devon thư�ợng dựa tr�n kết quả nghi�n cứu nh�m vi cổ sinh Răng n�n (Conodonta). Sự t�ch đọng trầm t�ch li�n tục cũng nh�ư c�c đới ho� thạch Răng n�n được ph�t hiện đầy đủ trong khoảng ranh giới kể tr�n l� n�t độc đ�o của mặt cắt n�y, khiến � nghĩa của n� c� tầm cỡ quốc tế trong việc nghi�n cứu sinh địa tầng Devon thư�ợng. Do vậy khối n�i đ� v�i kể tr�n cần được bảo vệ nh�ư một di sản tự nhi�n c� gi� trị khoa học lớn.

Trong mặt cắt X�m Nha kể tr�n, Tạ Ho� Ph�ương v� Nguyễn Hữu H�ng (1997) đ� thu thập tại khoảng ranh giới Frasni/Famen tổng cộng 7 mẫu ho� thạch Dạng lỗ tầng, 2 mẫu Vỏ n�n v� 69 mẫu đ� v�i để gia c�ng Răng n�n. C�c đới ho� thạch Răng n�n được ph�t hiện li�n tục, từ đới Pa. rhenana đến đới Pa. trachytera, trong đ� ranh giới Frasni/ Famen đi qua giữa hai đới Pa. linguiformis v� Pa. triangularis. (ảnh 3.4,3.5)

 

Ảnh 3.4. Khối đ� v�i X�m Nha (x�m C�y Da, t�y Quy Đạt)
(Ảnh Tạ Ho� Phư�ơng, 1996)

 

THỐNG DEVON THƯ�ỢNG - THỐNG CARBON HẠ

 

C�c th�nh tạo Devon thư�ợng - Carbon hạ trong v�ng lộ th�nh những dải hẹp, kh�ng thể hiện được tr�n bản đồ địa chất tỉ lệ nhỏ. Tuy nhi�n ch�nh trong khoảng địa tầng n�y c� một ph�n vị mang t�n Phong Nha- t�n của v�ng thắng cảnh, đồng thời bao gồm khối đ� v�i tạo n�n cửa động Phong Nha, n�n ch�ng t�i cũng giới thiệu d�ưới đ�y.

 

Hệ tầng Phong Nha (D3-C1 pn)

Hệ tầng do L� H�ng (trong Vũ Kh�c v� nnk, 1984) x�c lập. Trong v�ng nghi�n cứu hệ tầng lộ ra ở v�ng cửa động Phong Nha, cửa Hang Tối, dọc theo s�ng Ch�y, đoạn đầu của đ�ường 20. Hệ tầng được chia l�m ba phần (ảnh 4.6, 4.7, 4.8).

A

B

Ảnh 3.5. Mặt cắt X�m Nha. A - Phần thấp, chứa đới Răng n�n Pa. rhenana;
B - Phần giữa, chứa ranh giới Frasni / Famen (ảnh Tạ Ho� Ph�ơng, 1996)

- Phần dưới: chủ yếu gồm đ� v�i m�u x�m, dạng khối hoặc ph�n lớp d�y (ảnh 3.6). Bề d�y khoảng 100 m. Đ� v�i n�y chứa ho� thạch San h� bốn tia, San h� v�ch đ�y, Tay cuộn v� Tr�ng lỗ thuộc phức hệ Cystophrentis - Quasiendothyra, tuổi Famen. Tập đ� n�y đ� cấu tạo n�n cửa động Phong Nha nổi tiếng v� cả cửa Hang Tối ở ph�a t�y nam của Phong Nha. Tại của Hang Tối c� một tảng đ� to tr�n đ� chứa d�y đặc ho� thạch San h� bốn tia tr�ng như� hoa đ�. Đ� l� c�c ho� thạch thuộc giống Cystophrentis rất dễ nhận biết. Đ� ở cửa động Phong Nha chứa nhiều ho� thạch San h� v�ch đ�y thuộc giống Syringopora, San h� bốn tia (Cystophrentis sp., Fedorowskia phongnhaensis Khoa v� Tr�ng lỗ (Foraminifera): Septatournayella cf. rauserae Lipina, S. potensa Durkina, Septabrunsiina sp., Quasiendothyra cf. radiata Reitlinger.

- Phần giữa: Phần n�y bắt đầu bằng một số lớp đ� v�i m�u x�m, ph�n lớp trung b�nh, xen những lớp mỏng đ� s�t v�i khi bị phong ho� cho m�u n�u, gụ (ảnh 3.7). Những lớp n�y chứa rất nhiều ho� thạch Tay cuộn nhỏ, k�ch thư�ớc chỉ bằng đầu đũa. Tiếp l�n tr�n l� đ� v�i, v�i s�t, v�i silic m�u x�m sẫm, ph�n lớp vừa v� mỏng, c�ng l�n ph�a tr�n hợp phần silic c�ng gia tăng. Bề d�y 140m. Trong đ� v�i c� c�c di t�ch Tr�ng lỗ thuộc đới Bisphaera c� tuổi Turne (Carbon sớm) như� Bisphaera malevkensis Birina, B. elegans Vissarionova, Endothyra sp. v� một số dạng ho� thạch Ch�n bụng.

- Phần tr�n: Trầm t�ch lục nguy�n silic, gồm đ� phiến silic, s�t-silic, phiến s�t m�u x�m. Bề d�y 30m. Trong phần n�y hiếm di t�ch cổ sinh. Mới ph�t hiện ho� thạch Pseudophillipsia sp. (Bọ ba thuỳ) tuổi Carbon sớm.

Ảnh 3.6. Vết lộ PN 17.
Phần thấp hệ tầng Phong Nha
(Ảnh Trần Nghi, 1999)

Ảnh 3.7. Phần giữa hệ tầng Phong Nha (bờ phải s�ng Ch�y)
Ảnh Tạ Ho� Ph�ương, 1999

Ảnh 3.8. Phần tr�n hệ tầng Phong Nha (bờ tr�i s�ng Ch�y)
Ảnh Tạ Ho� Phư�ơng, 1999

Ảnh 3.9. Đ� v�i ẩn tinh dạng khối, c� hiện t�ượng t�i kết tinh kh�ng đều.
C�c tinh thể calcit lớn h�nh trụ nằm lộn xộn nh�ư c�c ban tinh tr�n nền calcit
ẩn tinh. N+, x40 (Vết lộ PN17- cửa Hang Tối, phần thấp hệ tầng Phong Nha)

Ảnh Trần Nghi, 1999

 

THỐNG HẠ CARBON

Phần thấp của hệ Carbon trong v�ng nghi�n cứu gồm c�c trầm t�ch carbonat, lục nguy�n xen silic thuộc hệ tầng La Kh�.

 

Hệ tầng La Kh� (C1 lk)

Hệ tầng c� nguồn gốc từ tầng Đ� phiến La Kh� do J. Fromaget (1927) x�c lập v� m� tả.

Hệ tầng lộ ra th�nh c�c dải hẹp ở trong khối đ� v�i Kẻ B�ng, cũng như� ở r�a t�y bắc v� đ�ng nam của n�. Đo�n Nhật Tr�ưởng (1995) đ� t�ch tập đ� v�i x�m đen nằm ở phần cao của hệ tầng La Kh� theo quan niệm của A. M. Mareichev v� Trần Đức Lư�ơng (trong Đovjikov v� nnk, 1965) để nhập v�o hệ tầng đ� v�i Bắc Sơn (C-P bs) nằm tr�n.

Hệ tầng La Kh� bao gồm đ� phiến s�t, bột kết, c�t kết, c�t kết dạng quarzit, đ� phiến s�t chứa vật liệu hữu cơ, đ� phiến silic m�u đen, đ� phiến s�t v�i, xen những lớp mỏng đ� v�i v� v�i s�t m�u x�m đen. Bề d�y chung của hệ tầng khoảng 200m (ảnh 3.10).

Trầm t�ch của hệ tầng chứa phong ph� ho� thạch Huệ biển: Platycrinus sp., Pentagonocyclicus circumvallatus Yelt., Anthinocrinus ex gr. carbonicus Sisova; Tr�ng lỗ: Tuberitina sp., Plectogyra (?) sp., Globivalvulina sp., Glomodiscus sp., Uralodiscus sp. v� Tay cuộn: Megachonetes cf. zimmermani Pacc., Rugosochonetes cf. hardrensis (Phil.), Plicochonetes ex gr. elegans (Kon.), Chonetes sp..

Phức hệ ho� thạch phong ph� kể tr�n cho ph�p xếp hệ tầng La Kh� v�o Carbon hạ, bậc Vise. Theo t�i liệu địa chất khu vực, hệ tầng La Kh� nằm bất chỉnh hợp tr�n c�c hệ tầng cổ hơn v� chuyển tiếp l�n trầm t�ch carbonat của hệ tầng Bắc Sơn. Tuy nhi�n trong v�ng nghi�n cứu ch�ng t�i ch�ưa quan s�t được ranh giới bất chỉnh hợp n�y.

 

HỆ CARBON - HỆ PERMI

C�c th�nh tạo Carbon - Permi chiếm khối l�ợng chủ yếu của khối n�i đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng, bao gồm hai hệ tầng Bắc Sơn v� Khe Giữa.

 

Hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs)

Hệ tầng c� nội dung v� khối l�ượng ứng với phần dư�ới v� giữa của loạt Bắc Sơn do Nguyễn Văn Li�m (1978) x�c lập v� m� tả. Diện ph�n bố của hệ tầng trải rộng từ Đ�ng Bắc Bộ, T�y Bắc Bộ v� Bắc Trung Bộ. Tại Bắc Trung Bộ, như� đ� đề cập ở phần tr�n, hệ tầng Bắc Sơn bao gồm cả phần tr�n của hệ tầng La Kh� theo quan niệm của A. M. Mareichev v� Trần Đức Lư�ơng (trong Đovjikov v� nnk, 1965).

Hệ tầng Bắc Sơn bao gồm c�c loại trầm t�ch carbonat: đ� v�i, đ� v�i silic, đ� v�i s�t, đ� v�i t�i kết tinh, đ� v�i trứng c�, đ� v�i hữu cơ, đ� v�i dạng khối (ảnh 3.10; 3.11).

Bề d�y chung của hệ tầng Bắc Sơn dao động trong khoảng 600-1000 m.

Tập hợp ho� thạch Tr�ng lỗ gặp trong hệ tầng Bắc Sơn rất phong ph�, được chia th�nh 14 sinh đới sau: 1) Đới Dainella - Eoparastaffella, 2) Đới Uralodiscus-Glomodiscus, 3) Đới Endothyranopsis - Pseudoendothyra, 4) Đới Millerella - Eostaffella, 5) Đới Profusulinella, 6) Đới Fusulinella - Fusulina, 7) Đới Obsoletes - Protriticites, 8) Đới Triticites - Daixina, 9) Đới Schwagerina, 10) Đới Robustoschwagerina, 11) Đới Misellina, 12) Đới Cancellina, 13) Đới Neoschwagerina, 14. Đới Lepidolina - Yabeina.

Dựa v�o phức hệ ho� thạch Tr�ng lỗ kể tr�n, hệ tầng Bắc Sơn được định tuổi Carbon - Permi. Hệ tầng n�y nằm chỉnh hợp tr�n hệ tầng La Kh� v� bị c�c trầm t�ch vụn th� của hệ tầng Khe Giữa phủ l�n tr�n tại một số nơi ở T�y Quảng B�nh.

 

Ảnh 3.10. Hang Ch�y. Ngấn n�ước biển cổ (biển tiến cực đại Holocen trung)
trong đ� v�i hệ tầng Bắc Sơn (Ảnh Trần Nghi, 1999)

Ảnh 3.11. Vết lộ PN 5.
Đ�ường 20. Đ� v�i hệ tầng Bắc Sơn
(Ảnh Tạ Ho� Phư�ơng, 1999)

 

THỐNG PERMI THƯ�ỢNG

Trong v�ng nghi�n cứu c�c trầm t�ch Permi th�ợng lộ th�nh c�c dải hẹp trong khối Phong Nha - Kẻ B�ng, chỉ gồm một hệ tầng Khe Giữa.

Hệ tầng Khe Giữa (P2 kg)

Hệ tầng được L� H�ng (trong Vũ Kh�c v� nnk 1984) x�c lập, ph�n bố th�nh một số diện nhỏ rải r�c ở phần trung t�m v� t�y bắc của khối n�i đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng. Th�nh phần chủ yếu của hệ tầng l� dăm kết v�i, đ� v�i, đ� v�i s�t, v�i silic xen những lớp v� ổ silic từ sẫm đến s�ng m�u. Tr�nh tự địa tầng v� ho� thạch từ d�ưới l�n tr�n gồm:

1. Cuội dăm v�i m�u x�m s�ng, x�m tro, c� c�c ổ silic, chứa nhiều ho� thạch Tr�ng lỗ k�ch th�ớc lớn thuộc c�c giống Neoschwagerina, Paraschwagerina (trong cuội) v� Pachyphloia, Neoendothyra, Nankinella (trong xi măng).

2. Đ� v�i dăm, v�i silic, xen những lớp silic m�u x�m đen, chứa ho� thạch Tr�ng lỗ: Codonofusiella nana Erk., Nipponitella ussurica M. Maclay, Pachyphloia ovata Lange, Neoendothyra eostaffelloidea Liem.

3. Đ� v�i s�t, v�i silic m�u x�m chứa ho� thạch Tr�ng lỗ: Lasiodiscus aff. tenuis Reich., Pisolina cf. subsphaerica Sheng, Pachyphloia cf. ovata Lange, Nipponitella sp., Parageinitziana sp.

Bề d�y của hệ tầng trong v�ng khoảng 100 m.

Tập hợp ho� thạch c� mặt trong hệ tầng được L� H�ng xếp tuổi Permi muộn. Hệ tầng Khe Giữa nằm tr�n đ� v�i hệ tầng Bắc Sơn với quan hệ ch�ưa r� r�ng, ph�a tr�n bị c�c trầm t�ch Creta phủ bất chỉnh hợp l�n.