
3.1.2. Paleozoi th�ượng
HỆ DEVON
Trong v�ng nghi�n cứu, c�c trầm t�ch Devon phổ biến rộng r�i, bao gồm c�c hệ tầng: R�o Chan (D1 rc), Bản Gi�ng (D1-D2e bg), Mục B�i (D2g mb), Động Thờ (D2g-D3fr đt), C�t Đằng (D3 cđ) v� Phong Nha (D3-C1 pn).
C�c hệ tầng R�o Chan v� Bản Gi�ng được hợp nhất th�nh loạt Ho� Sơn.
Loạt Ho� Sơn (D1-D2e
hs)
Phần thấp nhất của trầm t�ch Devon trong v�ng nghi�n cứu chủ yếu bao gồm c�c trầm t�ch lục nguy�n, th�nh tạo trong qu� tr�nh ph�t triển bồn trũng đại d�ương v� đư�ợc chia th�nh c�c hệ tầng R�o Chan (D1 rc) v� Bản Gi�ng (D1-D2e bg). Trong c�ng tr�nh n�y, ch�ng t�i hợp nhất hai hệ tầng kể tr�n th�nh loạt Ho� Sơn để tiện thể hiện tr�n bản đồ địa chất tỉ lệ nhỏ của v�ng. Ho� Sơn l� t�n một x� ở ph�a t�y nam thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Ho�, nơi lộ ra c�c trầm t�ch của loạt.
Hệ tầng R�o Chan (D1 rc)
Hệ tầng do Trần T�nh (1979) x�c lập. Trong v�ng nghi�n cứu hệ tầng lộ ra ở ph�a bắc - đ�ng bắc khối n�i đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng.
Th�nh phần chủ yếu của hệ tầng l� đ� phiến s�t bị �p phiến mỏng, đ� phiến s�t v�i xen kẹp đ� v�i s�t, c�t kết v�i v� thấu k�nh đ� v�i, đ� phiến s�t xen c�c lớp mỏng bột kết, c�t kết c� vảy sericit. Bề d�y hệ tầng đạt khoảng 1500 m. Nh�n chung c�c trầm t�ch của hệ tầng c� sự chuyển t�ướng theo chiều ngang. Ở mặt cắt Khe Lớp th�nh phần chủ yếu l� c�t kết dạng quarzit, đ� phiến v� đ� v�i, trong khi đ� ở c�c mặt cắt kh�c th�nh phần lục nguy�n hạt mịn chiếm �ưu thế (ảnh 3.2, 3.3).

Ảnh 3..2. Vết lộ PN-15 (X: 17038�12"B; E: 106017�19"Đ)
Đư�ờng 15. Đ�
phiến s�t đen chứa bitum ph�n lớp mỏng bị
phong ho�
th�nh m�u v�ng - đen loang lổ, hệ tầng R�o Chan.
(Ảnh Trần Nghi, 1999)

Ảnh 3.3. Đ� phiến s�t chứa bitum m�u đen, hệ tầng R�o Chan (D1 rc)
D�ưới k�nh hiển vi N+ x40. (ảnh Trần Nghi, 1999)
Trong hệ tầng đ� ph�t hiện đ�ược c�c ho� thạch: Dohmophyllum sp., Calceola sp., Alveolites (?) sp. (San h�); Desquamatia vijaica Khod. (Tay cuộn) v� Lissocrinus curtus (J.Dubat.) (Huệ biển). Nhờ tập hợp ho� thạch n�y, hệ tầng R�o Chan đ�ược định tuổi Devon sớm.
Hệ tầng R�o Chan c� quan hệ kh�ng r� r�ng với c�c trầm t�ch cổ hơn n�. Hệ tầng nằm chỉnh hợp d�ưới hệ tầng Bản Gi�ng.
Hệ tầng Bản Gi�ng (D1-D2e
bg)
Hệ tầng do Trần T�nh (1979) x�c lập. Trong v�ng nghi�n cứu, hệ tầng lộ ra ở ph�a bắc khối n�i đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng.
Hệ tầng bao gồm chủ yếu l� c�t kết thạch anh m�u x�m, v�ng, rắn chắc, c�t kết dạng quarzit, c� nơi xen c�c lớp bột kết, bột kết v�i, đ� v�i v� phiến s�t m�u đen. Bề d�y chung của hệ tầng gần 1000 m.
Trong hệ tầng, nhất l� trong c�c tập bột kết v� phiến s�t, đ� ph�t hiện c�c ho� thạch: Calceola sandalina Lin. (San h�), Hexacrinites (?) humilicarinatus Yelt., Hexacrinites aff. biconcavus Yelt. et Dubat. (Huệ biển), Desquamatia lanceoides Rzons., Atrypa (Atrypa) auriculata Hayasaka (Tay cuộn). Trong c�c lớp v� thấu k�nh v�i đ� ph�t hiện: ParasTriasopora cf. dobretzovi Dubat., Favosites cf. multiformis Dubat., Gephuropora cf. krekovensis Dubat., Chaetetes magnus Lec., Paraheliolites cf. hanusi Kettn., Heliolites cf. porosus (Goldf.), Spongophyllum halisitoides Eth., Calceola sandalina Lin. (San h�). Tập hợp ho� thạch tr�n cho ph�p xếp hệ tầng Bản Gi�ng v�o Devon hạ bậc Emsi - Devon trung bậc Eifel.
Hệ tầng Bản Gi�ng nằm chỉnh hợp tr�n hệ tầng R�o Chan v� dư�ới hệ tầng Mục B�i.
Hệ tầng Mục B�i (D2g
mb)
Hệ tầng Mục B�i do Trần T�nh (1979) x�c lập, lộ ra ở ph�a bắc khối n�i đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng.
Hệ tầng đặc tr�ưng bằng sự xen kẽ giữa c�c tập đ� v�i, s�t v�i m�u đen, x�m sẫm với c�c tập đ� bột kết, đ� phiến s�t, c�t kết thạch anh m�u x�m v�ng. Trong s�t v�i đ�i nơi c� chứa c�c ổ silic m�u đen, c�n trong c�t kết c� c�c ổ đ� v�i m�u x�m xanh.
Tập hợp ho� thạch gặp trong đ� của hệ tầng rất phong ph�. ở phần thấp nhất của hệ tầng gặp c�c ho� thạch đặc tr�ưng cho Givet, song cũng c� mặt một v�i yếu tố Eifel đi k�m nh�: Undispirifer undiferus (Roemer), Atrypa vulgariformis Aleks., Quydatatrypa triangula (Copper), Spinatrypa balchatica Aleks., v.v... Phần tr�n của hệ tầng chứa c�c ho� thạch điển h�nh cho Givet nh�: Stringocephalus burtini Defr., Caliapora battersbyi (M.E.H.), Scoliopora denticulata (M.E.H.) c�ng với c�c dạng đặc tr�ng cho Givet muộn nh�: Ambothyris cicer (Eichw.), Kelusia volhynica (Kelus) v.v... Ngo�i ra c�n xuất hiện một số đại biểu Givet- Frasni ở phần cao nhất của hệ tầng như�: Emanuella transversa Grabau, E. samsonoweisi (Kelus). Căn cứ v�o tập hợp ho� thạch n�y, hệ tầng đ� đ�ược xếp v�o Devon trung, bậc Givet.
Hệ tầng Mục B�i nằm chỉnh hợp tr�n hệ tầng Bản Gi�ng v� d�ưới hệ tầng Động Thờ.
Hệ tầng Động
Thờ (D2g-D3fr đt)
Hệ tầng do A. M. Mareichev v� Trần Đức L�ơng x�c lập (trong A. E. Đovjikov v� nnk, 1965). Trong v�ng nghi�n cứu, c�c trầm t�ch của hệ tầng lộ ra ở ph�a đ�ng v� ph�a t�y bắc của khối n�i đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng. Một số diện lộ nhỏ của hệ tầng lộ xen trong khối đ� v�i ở phần đ�ng nam v�ng.
Hệ tầng chủ yếu gồm c�t kết thạch anh hạt vừa, m�u x�m nhạt, ph�n lớp vừa v� mỏng, xen c�c lớp bột kết, đ� phiến s�t chứa vật chất hữu cơ m�u đen. Tại một số nơi trong v�ng c� thể thấy một tập trầm t�ch lục nguy�n silic ở phần tr�n c�ng của mặt cắt hệ tầng. Bề d�y hệ tầng dao động trong khoảng 200-500 m.
Trong hệ tầng đ� ph�t hiện nhiều ho� thạch Tay cuộn: Megachonetes sp., Schizophoria cf. ivanovi, Adolfia sp.; Vỏ n�n: Styliolina sp., Homoctenus sp.; đặc biệt ở cửa H�i Đ� (gần ga Minh Lệ) đ� gặp một vết lộ c� ho� thạch thực vật đẹp chứa Protolepidodendron sp., Bergeria (Lepidodendropsis) sp. v� c�c b�o tử: Apiculatisporites sp., Geminospora sp., Grandispora sp., Favispora cf. rotunda Lu, Gymbosporites magnifica (McGregor). Phức hệ ho� thạch kể tr�n cho ph�p xếp hệ tầng Động Thờ v�o Devon trung bậc Givet đến Devon th�ượng bậc Frasni.
Hệ tầng Động Thờ nằm chỉnh hợp tr�n hệ tầng Mục B�i v� chuyển tiếp l�n hệ tầng X�m Nha.
Hệ tầng C�t Đằng
(D3 cđ)
Hệ tầng do Nguyễn Quang Trung v� nnk. (1983) x�c lập, lộ th�nh một số dải hẹp tại ph�a bắc v� ph�a đ�ng nam của v�ng nghi�n cứu.
Hệ tầng chủ yếu bao gồm c�c trầm t�ch carbonat đa dạng, trong đ� c�c đ� v�i sọc dải v� đ� v�i loang lổ chiếm một khối l�ợng đ�ng kể, ngo�i ra c�n c� đ� v�i m�u x�m, đ�i nơi c� xen những tập mỏng đ� v�i silic hoặc đ� phiến silic. Bề d�y khoảng 250 m.
Hệ tầng C�t Đằng chứa c�c ho� thạch dạng lỗ tầng: Stachyodes aff. costulata Lec., S. lagowiensis Gog., Anostylostroma ? crassa Hung v� đặc biệt phong ph� c�c vi ho� thạch Răng n�n thuộc c�c đới Palmatolepis rhenana, Pa. linguiformis, Pa. triangularis, Pa. crepida, Pa. marginifera, Pa. trachytera v� tập hợp Pa. gracilis - Pa. sigmoidalis c� tuổi từ Frasni tới cuối Famen thuộc Devon muộn.
Hệ tầng C�t Đằng nằm chỉnh hợp tr�n tập đ� phiến silic của hệ tầng Động Thờ. Quan hệ tr�n của hệ tầng với hệ tầng La Kh� (C1 lk) chư�a quan s�t đư�ợc. Theo t�i liệu địa chất khu vực th� đ� l� quan hệ bất chỉnh hợp.
Đặc biệt trong v�ng nghi�n cứu c� một mặt cắt địa chất đẹp lộ ra ở cửa hang đ� tại s�ườn t�y nam của n�i đ� v�i X�m C�y Da (trong bản đồ địa h�nh cũ ghi l� X�m Nha), c�ch thị trấn Quy Đạt khoảng 3 km về ph�a t�y (ảnh 4.4). Tại mặt cắt địa chất n�y đ� ph�t hiện ranh giới thời địa tầng li�n tục giữa hai bậc Frasni v� Famen trong Devon thư�ợng dựa tr�n kết quả nghi�n cứu nh�m vi cổ sinh Răng n�n (Conodonta). Sự t�ch đọng trầm t�ch li�n tục cũng nh�ư c�c đới ho� thạch Răng n�n được ph�t hiện đầy đủ trong khoảng ranh giới kể tr�n l� n�t độc đ�o của mặt cắt n�y, khiến � nghĩa của n� c� tầm cỡ quốc tế trong việc nghi�n cứu sinh địa tầng Devon thư�ợng. Do vậy khối n�i đ� v�i kể tr�n cần được bảo vệ nh�ư một di sản tự nhi�n c� gi� trị khoa học lớn.
Trong mặt cắt X�m Nha kể tr�n, Tạ Ho� Ph�ương v� Nguyễn Hữu H�ng (1997) đ� thu thập tại khoảng ranh giới Frasni/Famen tổng cộng 7 mẫu ho� thạch Dạng lỗ tầng, 2 mẫu Vỏ n�n v� 69 mẫu đ� v�i để gia c�ng Răng n�n. C�c đới ho� thạch Răng n�n được ph�t hiện li�n tục, từ đới Pa. rhenana đến đới Pa. trachytera, trong đ� ranh giới Frasni/ Famen đi qua giữa hai đới Pa. linguiformis v� Pa. triangularis. (ảnh 3.4,3.5)

Ảnh 3.4. Khối đ� v�i X�m
Nha (x�m C�y Da, t�y Quy Đạt)
(Ảnh Tạ Ho� Phư�ơng, 1996)
THỐNG DEVON THƯ�ỢNG - THỐNG CARBON HẠ
C�c th�nh tạo Devon thư�ợng - Carbon hạ trong v�ng lộ th�nh những dải hẹp, kh�ng thể hiện được tr�n bản đồ địa chất tỉ lệ nhỏ. Tuy nhi�n ch�nh trong khoảng địa tầng n�y c� một ph�n vị mang t�n Phong Nha- t�n của v�ng thắng cảnh, đồng thời bao gồm khối đ� v�i tạo n�n cửa động Phong Nha, n�n ch�ng t�i cũng giới thiệu d�ưới đ�y.
Hệ tầng Phong Nha (D3-C1
pn)
Hệ tầng do L� H�ng (trong Vũ Kh�c v� nnk, 1984) x�c lập. Trong v�ng nghi�n cứu hệ tầng lộ ra ở v�ng cửa động Phong Nha, cửa Hang Tối, dọc theo s�ng Ch�y, đoạn đầu của đ�ường 20. Hệ tầng được chia l�m ba phần (ảnh 4.6, 4.7, 4.8).
|
|
|
|
Ảnh 3.5. Mặt cắt X�m
Nha. A - Phần thấp, chứa đới Răng n�n Pa.
rhenana; |
|
- Phần dưới: chủ yếu gồm đ� v�i m�u x�m, dạng khối hoặc ph�n lớp d�y (ảnh 3.6). Bề d�y khoảng 100 m. Đ� v�i n�y chứa ho� thạch San h� bốn tia, San h� v�ch đ�y, Tay cuộn v� Tr�ng lỗ thuộc phức hệ Cystophrentis - Quasiendothyra, tuổi Famen. Tập đ� n�y đ� cấu tạo n�n cửa động Phong Nha nổi tiếng v� cả cửa Hang Tối ở ph�a t�y nam của Phong Nha. Tại của Hang Tối c� một tảng đ� to tr�n đ� chứa d�y đặc ho� thạch San h� bốn tia tr�ng như� hoa đ�. Đ� l� c�c ho� thạch thuộc giống Cystophrentis rất dễ nhận biết. Đ� ở cửa động Phong Nha chứa nhiều ho� thạch San h� v�ch đ�y thuộc giống Syringopora, San h� bốn tia (Cystophrentis sp., Fedorowskia phongnhaensis Khoa v� Tr�ng lỗ (Foraminifera): Septatournayella cf. rauserae Lipina, S. potensa Durkina, Septabrunsiina sp., Quasiendothyra cf. radiata Reitlinger.
- Phần giữa: Phần n�y bắt đầu bằng một số lớp đ� v�i m�u x�m, ph�n lớp trung b�nh, xen những lớp mỏng đ� s�t v�i khi bị phong ho� cho m�u n�u, gụ (ảnh 3.7). Những lớp n�y chứa rất nhiều ho� thạch Tay cuộn nhỏ, k�ch thư�ớc chỉ bằng đầu đũa. Tiếp l�n tr�n l� đ� v�i, v�i s�t, v�i silic m�u x�m sẫm, ph�n lớp vừa v� mỏng, c�ng l�n ph�a tr�n hợp phần silic c�ng gia tăng. Bề d�y 140m. Trong đ� v�i c� c�c di t�ch Tr�ng lỗ thuộc đới Bisphaera c� tuổi Turne (Carbon sớm) như� Bisphaera malevkensis Birina, B. elegans Vissarionova, Endothyra sp. v� một số dạng ho� thạch Ch�n bụng.
- Phần tr�n: Trầm t�ch lục nguy�n silic, gồm đ� phiến silic, s�t-silic, phiến s�t m�u x�m. Bề d�y 30m. Trong phần n�y hiếm di t�ch cổ sinh. Mới ph�t hiện ho� thạch Pseudophillipsia sp. (Bọ ba thuỳ) tuổi Carbon sớm.
|
|
Ảnh 3.6. Vết lộ PN 17. |

Ảnh 3.7. Phần giữa
hệ tầng Phong Nha (bờ phải s�ng Ch�y)
Ảnh Tạ Ho� Ph�ương, 1999

Ảnh 3.8. Phần tr�n hệ
tầng Phong Nha (bờ tr�i s�ng Ch�y)
Ảnh Tạ Ho� Phư�ơng, 1999

Ảnh 3.9. Đ� v�i ẩn tinh
dạng khối, c� hiện t�ượng t�i kết tinh kh�ng
đều.
C�c tinh thể calcit lớn h�nh trụ nằm lộn
xộn nh�ư c�c ban tinh tr�n nền calcit
ẩn tinh. N+, x40 (Vết lộ PN17- cửa Hang
Tối, phần thấp hệ tầng Phong Nha)
Ảnh Trần Nghi, 1999
THỐNG HẠ CARBON
Phần thấp của hệ Carbon trong v�ng nghi�n cứu gồm c�c trầm t�ch carbonat, lục nguy�n xen silic thuộc hệ tầng La Kh�.
Hệ tầng La Kh� (C1
lk)
Hệ tầng c� nguồn gốc từ tầng Đ� phiến La Kh� do J. Fromaget (1927) x�c lập v� m� tả.
Hệ tầng lộ ra th�nh c�c dải hẹp ở trong khối đ� v�i Kẻ B�ng, cũng như� ở r�a t�y bắc v� đ�ng nam của n�. Đo�n Nhật Tr�ưởng (1995) đ� t�ch tập đ� v�i x�m đen nằm ở phần cao của hệ tầng La Kh� theo quan niệm của A. M. Mareichev v� Trần Đức Lư�ơng (trong Đovjikov v� nnk, 1965) để nhập v�o hệ tầng đ� v�i Bắc Sơn (C-P bs) nằm tr�n.
Hệ tầng La Kh� bao gồm đ� phiến s�t, bột kết, c�t kết, c�t kết dạng quarzit, đ� phiến s�t chứa vật liệu hữu cơ, đ� phiến silic m�u đen, đ� phiến s�t v�i, xen những lớp mỏng đ� v�i v� v�i s�t m�u x�m đen. Bề d�y chung của hệ tầng khoảng 200m (ảnh 3.10).
Trầm t�ch của hệ tầng chứa phong ph� ho� thạch Huệ biển: Platycrinus sp., Pentagonocyclicus circumvallatus Yelt., Anthinocrinus ex gr. carbonicus Sisova; Tr�ng lỗ: Tuberitina sp., Plectogyra (?) sp., Globivalvulina sp., Glomodiscus sp., Uralodiscus sp. v� Tay cuộn: Megachonetes cf. zimmermani Pacc., Rugosochonetes cf. hardrensis (Phil.), Plicochonetes ex gr. elegans (Kon.), Chonetes sp..
Phức hệ ho� thạch phong ph� kể tr�n cho ph�p xếp hệ tầng La Kh� v�o Carbon hạ, bậc Vise. Theo t�i liệu địa chất khu vực, hệ tầng La Kh� nằm bất chỉnh hợp tr�n c�c hệ tầng cổ hơn v� chuyển tiếp l�n trầm t�ch carbonat của hệ tầng Bắc Sơn. Tuy nhi�n trong v�ng nghi�n cứu ch�ng t�i ch�ưa quan s�t được ranh giới bất chỉnh hợp n�y.
HỆ CARBON - HỆ PERMI
C�c th�nh tạo Carbon - Permi chiếm khối l�ợng chủ yếu của khối n�i đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng, bao gồm hai hệ tầng Bắc Sơn v� Khe Giữa.
Hệ tầng Bắc Sơn
(C-P bs)
Hệ tầng c� nội dung v� khối l�ượng ứng với phần dư�ới v� giữa của loạt Bắc Sơn do Nguyễn Văn Li�m (1978) x�c lập v� m� tả. Diện ph�n bố của hệ tầng trải rộng từ Đ�ng Bắc Bộ, T�y Bắc Bộ v� Bắc Trung Bộ. Tại Bắc Trung Bộ, như� đ� đề cập ở phần tr�n, hệ tầng Bắc Sơn bao gồm cả phần tr�n của hệ tầng La Kh� theo quan niệm của A. M. Mareichev v� Trần Đức Lư�ơng (trong Đovjikov v� nnk, 1965).
Hệ tầng Bắc Sơn bao gồm c�c loại trầm t�ch carbonat: đ� v�i, đ� v�i silic, đ� v�i s�t, đ� v�i t�i kết tinh, đ� v�i trứng c�, đ� v�i hữu cơ, đ� v�i dạng khối (ảnh 3.10; 3.11).
Bề d�y chung của hệ tầng Bắc Sơn dao động trong khoảng 600-1000 m.
Tập hợp ho� thạch Tr�ng lỗ gặp trong hệ tầng Bắc Sơn rất phong ph�, được chia th�nh 14 sinh đới sau: 1) Đới Dainella - Eoparastaffella, 2) Đới Uralodiscus-Glomodiscus, 3) Đới Endothyranopsis - Pseudoendothyra, 4) Đới Millerella - Eostaffella, 5) Đới Profusulinella, 6) Đới Fusulinella - Fusulina, 7) Đới Obsoletes - Protriticites, 8) Đới Triticites - Daixina, 9) Đới Schwagerina, 10) Đới Robustoschwagerina, 11) Đới Misellina, 12) Đới Cancellina, 13) Đới Neoschwagerina, 14. Đới Lepidolina - Yabeina.
Dựa v�o phức hệ ho� thạch Tr�ng lỗ kể tr�n, hệ tầng Bắc Sơn được định tuổi Carbon - Permi. Hệ tầng n�y nằm chỉnh hợp tr�n hệ tầng La Kh� v� bị c�c trầm t�ch vụn th� của hệ tầng Khe Giữa phủ l�n tr�n tại một số nơi ở T�y Quảng B�nh.

Ảnh 3.10. Hang Ch�y. Ngấn n�ước
biển cổ (biển tiến cực đại Holocen
trung)
trong đ� v�i hệ tầng Bắc Sơn (Ảnh Trần
Nghi, 1999)
|
|
Ảnh 3.11. Vết lộ PN 5. |
THỐNG PERMI THƯ�ỢNG
Trong v�ng nghi�n cứu c�c trầm t�ch Permi th�ợng lộ th�nh c�c dải hẹp trong khối Phong Nha - Kẻ B�ng, chỉ gồm một hệ tầng Khe Giữa.
Hệ tầng Khe Giữa (P2
kg)
Hệ tầng được L� H�ng (trong Vũ Kh�c v� nnk 1984) x�c lập, ph�n bố th�nh một số diện nhỏ rải r�c ở phần trung t�m v� t�y bắc của khối n�i đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng. Th�nh phần chủ yếu của hệ tầng l� dăm kết v�i, đ� v�i, đ� v�i s�t, v�i silic xen những lớp v� ổ silic từ sẫm đến s�ng m�u. Tr�nh tự địa tầng v� ho� thạch từ d�ưới l�n tr�n gồm:
1. Cuội dăm v�i m�u x�m s�ng, x�m tro, c� c�c ổ silic, chứa nhiều ho� thạch Tr�ng lỗ k�ch th�ớc lớn thuộc c�c giống Neoschwagerina, Paraschwagerina (trong cuội) v� Pachyphloia, Neoendothyra, Nankinella (trong xi măng).
2. Đ� v�i dăm, v�i silic, xen những lớp silic m�u x�m đen, chứa ho� thạch Tr�ng lỗ: Codonofusiella nana Erk., Nipponitella ussurica M. Maclay, Pachyphloia ovata Lange, Neoendothyra eostaffelloidea Liem.
3. Đ� v�i s�t, v�i silic m�u x�m chứa ho� thạch Tr�ng lỗ: Lasiodiscus aff. tenuis Reich., Pisolina cf. subsphaerica Sheng, Pachyphloia cf. ovata Lange, Nipponitella sp., Parageinitziana sp.
Bề d�y của hệ tầng trong v�ng khoảng 100 m.
Tập hợp ho� thạch c� mặt trong hệ tầng được L� H�ng xếp tuổi Permi muộn. Hệ tầng Khe Giữa nằm tr�n đ� v�i hệ tầng Bắc Sơn với quan hệ ch�ưa r� r�ng, ph�a tr�n bị c�c trầm t�ch Creta phủ bất chỉnh hợp l�n.