
Chương 7
NHỮNG GI� TRỊ NỔI BẬT TO�N CẦU CỦA
VƯ�ỜN QUỐC GIA PHONG NHA - KẺ B�NG
7.1. KH�I QU�T
Phong Nha - Kẻ B�ng l� v�ng karst cổ c� � nghĩa v� c� gi� trị nhất ở Đ�ng Nam � v� tr�n thế giới, thể hiện ở c�c đặc điểm sau:
- V�ng n�y c� cấu tr�c địa chất phức tạp, th�nh phần thạch học v� quy luật ph�n bố đa dạng. ở đ�y c� c�c loại đ�: c�t kết, c�t kết dạng quarzit, bột kết, đ� phiến s�t, đ� v�i, đ� v�i silic, đ� s�t v�i, granit, granodiorit, diorit, aplit, pegmatit v.v...
- V�ng c� lịch sử ph�t triển vỏ Tr�i đất l�u d�i, từ kỷ Ordovic (450 triệu năm) đến nay, trải qua 5 chu kỳ kiến tạo lớn:
1. Ordovic muộn- Silur (O3 - S)
2. Devon (D)
3. Carbon - Permi (C - P)
4. Mesozoi (T, J, K)
5. Kainozoi (E, N, Q)
- C�c qu� tr�nh địa chất nội - ngoại sinh phức tạp đ� v� đang diễn ra từ Trias đến nay, l� nguy�n nh�n tạo n�n sự đa dạng của địa h�nh v� địa mạo khu vực:
1. Địa h�nh phi karst: đồi n�i thấp, đỉnh tr�n, c�c bề mặt san bằng, c�c thềm m�i m�n - t�ch tụ dọc thung lũng s�ng Son, s�ng Ch�y v� ph�n bố ven r�a khối đ� trung t�m.
2. Địa h�nh chuyển tiếp, c� sự xen kẽ phức tạp giữa c�c khối đ� v�i v� địa h�nh lục nguy�n.
3. Địa h�nh karst đặc trưng cho Karst cổ nhiệt đới h�nh th�nh chủ yếu trong Kainozoi chiếm 2/3 diện t�ch v�ng di sản tạo n�n một v�ng n�i đ� v�i lớn nhất thế giới (Pierre G. 1966).
- Đặc trưng của địa h�nh karst Phong Nha - Kẻ B�ng l� c� tuổi cổ, bắt đầu h�nh th�nh từ giai đoạn tạo n�i Mesozoi (Trias, Jura, Creta). Qu� tr�nh karst để lại c�c dấu ấn r� n�t v� độc đ�o như� "hang S�ng", "hang Kh�", "hang dạng bậc", "hang treo", hang "dạng c�nh c�y" v� hang "cắt nhau" v.v.., li�n quan đến c�c pha tạo n�i v� đứt g�y kiến tạo trong Kainozoi từ Oligocen (36 triệu năm) đến nay.
VQG Phong Nha - Kẻ B�ng gồm nhiều sinh cảnh quan trọng v� c� � nghĩa nhất đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học v� l� nơi c� nhiều lo�i động vật v� thực vật qu� hiếm đang bị đe doạ. Lớp che phủ rừng tr�n v�ng Phong Nha - Kẻ B�ng c� nhiều kiểu thảm thực vật phong ph� v� đa dạng. Đ�y l� mẫu điển h�nh của thảm thực vật tr�n n�i đ� v�i v� hầu như� kh�ng thấy ở c�c n�ước kh�c trong khu vực.
Trong những năm gần đ�y c� nhiều cuộc khảo s�t về đa dạng sinh học v�ng Phong Nha - Kẻ B�ng: dự �n RAS/93/102/WWF/IUCN (1996-1997), ch�ương tr�nh khảo s�t của nh� động vật học Timmins (1999), của trung t�m nhiệt đới Việt - Nga (1998-1999), cuộc khảo s�t của Viện ĐTQHR v� Tr�ường Đại học L�m nghiệp để x�y dựng dự �n đầu t�ư VQG Phong Nha - Kẻ B�ng (1998) đ� chứng minh t�nh chất đa dạng của hệ động thực vật ở đ�y. Tr�n v�ng đ� v�i v� n�i đất, rừng chiếm tr�n 96% diện t�ch đất đai v� c� t�nh đa dạng sinh học rất cao. Ở đ�y đ� thống k� được 876 lo�i thực vật bậc cao thuộc 511 chi v� 152 họ thực vật. Về động vật đ� thống k� được 568 lo�i động vật c� xương sống bao gồm: 113 lo�i th�, 302 lo�i chim, 59 lo�i b� s�t, 22 lo�i ếch nh�i v� 72 lo�i c�. Đặc biệt ở đ�y c� một số lo�i đặc hữu ph�n bố rất hẹp chỉ gặp ở Phong Nha - Kẻ B�ng như� một số lo�i linh tr�ưởng.
Trong số những lo�i thực vật thống k� c� 51 lo�i c� nguy cơ bị đe doạ trong đ� c� 38 lo�i được ghi trong S�ch đỏ Việt Nam v� 25 lo�i được ghi trong S�ch đỏ IUCN (1997). Trong số c�c lo�i động vật thống k� c� 68 lo�i ghi trong S�ch đỏ Việt Namv� 44 lo�i ghi trong S�ch đỏ c� nguy cơ bị đe doạ của IUCN (1997).
7.2. PH�N T�CH TƯ�ƠNG ĐỐI
Khu vực Phong Nha - Kẻ B�ng c� sự đa dạng về địa chất cao:
a. Đ� v�i cổ (tuổi Paleozoi) c�
th�nh phần vật chất, m�u sắc v� cấu tạo
kh�c nhau:
- Đ� v�i Devon dạng khối m�u x�m, xen c�c lớp đ� v�i s�t, v�i silic m�u x�m đen (ở khu vực cửa hang Phong Nha, hang Tối....)
- Đ� v�i tuổi Carbon - Permi chiếm gần hết diện t�ch khối n�i đ� v�i, c� th�nh phần CaCO3 chiếm tr�n 95%, ph�n bố gần như� liền khối, th�nh tạo trong giai đoạn kiến tạo b�nh ổn.
b. Karst nhiệt đới
điển h�nh ph�t triển gắn liền với c�c chu
kỳ kiến tạo:
C� 7 bậc độ cao cửa hang động v� bề mặt san bằng, li�n quan đến 7 chu kỳ n�ng l�n do kiến tạo: Oligocen, Miocen, Pliocen, Pleistocen sớm, Pleistocen giữa muộn, Pleistocen muộn v� Holocen sớm-giữa.
c. T�nh độc đ�o so với karst
ở c�c nước tr�n thế giới:
Kh�c với karst �n đới ở c�c nước ch�u �u nh�ư VQG Pirin (Bulgari), VQG hồ Plitvice (Croatia), hang động Skocjan (Slovenia), VQG Daler, Yorkshire (Anh), hang động Carlsbad v� VQG bang Mammothe (Mỹ) v.v.., Phong Nha - Kẻ B�ng l� v�ng karst nhiệt đới ẩm điển h�nh. Qu� tr�nh x�i m�n cơ học v� rửa lũa ho� học CaCO3 do d�ng s�ng l�c mực nước ngầm trong hang d�ng cao ở v�ng l� hết sức m�nh liệt, mang t�nh ph� huỷ do thung lũng của hệ thống s�ng v� s�ng ngầm rất hẹp, l� bồn thu nước duy nhất nằm s�t đường ph�n thuỷ Việt-L�o để đổ v�o s�ng Gianh. C�c ngấn nước gặm m�n s�u trong trần v� v�ch hang, c�c b�i c�t sạn th�nh phần lục nguy�n kiểu "thềm" v� "b�i bồi" ven s�ng ngầm v� "n�n ph�ng vật" của hang nh�nh l� dấu hiệu đặc trưng của karst nhiệt đới Phong Nha - Kẻ B�ng.
So với karst c�c khu bảo tồn kh�c ở v�ng nhiệt đới Đ�ng Nam � như� VQG Gunung Mulu (Malaysia), VQG Lorents (Indonesia). VQG Phong Nha - Kẻ B�ng c� kh�c biệt ở chỗ: c�c khu karst ở Đ�ng Nam � c� tuổi trẻ, chủ yếu ph�t triển trong Đệ tứ tr�n nền đ� v�i trẻ c� tuổi từ Oligocen (khoảng 34 triệu năm). Trong khi đ� đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng c� tuổi rất cổ, từ Devon muộn (370 triệu năm) đến Permi (290 triệu năm).
C�ch đ�y 34 triệu năm, khi đ� v�i dạng �m ti�u của Đ�ng Nam � bắt đầu được th�nh tạo ở biển th� tại khối đ� v�i Phong Nha - Kẻ B�ng đ� đang diễn ra qu� tr�nh h�nh th�nh hang động tr�n lục địa, nghĩa l� c� tuổi cổ hơn �t nhất l� 34 triệu năm.
Ở Th�i Lan, hang động ph�t triển tr�n đ� v�i Permi. Tổng chiều d�i hang kh�ng lớn (khoảng 40 km), lại ph�n bố rải r�c ở nhiều nơi trong khi đ� hệ thống hang động chỉ ri�ng ở khối Phong Nha - Kẻ B�ng đ� c� tổng chiều d�i khoảng 80 km (theo số liệu năm 1998).
Ở L�o, hệ thống hang động chủ yếu ph�t triển trong đ� v�i tuổi Carbon - Permi, nh�ưng chư�a được điều tra đầy đủ.
Những n�t đặc th� của khu động Phong Nha - Kẻ B�ng l�:
- C� s�ng ngầm (hang s�ng) d�i.
- Đ� v�i liền một dải dạng khối rộng lớn c�n bảo tồn được c�c kiểu cấu tr�c địa chất, địa h�nh, địa mạo v� rừng nguy�n sinh nhiệt đới.
- Hang động ph�t triển trong đ� v�i dạng khối tinh khiết n�n h�nh th�nh nhiều hệ thống cắt nhau c�ng tuổi v� nhiều thế hệ.
- Hệ thống thạch nhũ đẹp, kỳ ảo, c� nhiều thế hệ thạch nhũ chồng gối l�n nhau, c� tuổi t�ương ứng với tuổi của c�c bậc hang động.
7.3. T�NH TO�N VẸN CỦA DI SẢN
V�ườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ B�ng nằm gọn trong hệ n�i đ� v�i rộng lớn mang t�n Phong Nha - Kẻ B�ng. Ri�ng ở ph�a Việt Nam v�ng n�i đ� v�i rộng khoảng 200.000 ha. Nếu cộng với khối n�i đ� v�i của L�o th� to�n khu vực n�i đ� v�i rộng khoảng 400.000 ha. Hiện nay diện t�ch VQG được bảo vệ nghi�m ngặt l� 147.945 ha. Trong khu vực chỉ c� rất �t ng�ười d�n sinh sống. Đ�y l� v�ng n�i bi�n giới, xa c�c trung t�m d�n cư� n�n nếu được quy hoạch v� bảo vệ tốt t�nh nguy�n vẹn của khu vực sẽ rất cao v� c� khả năng quản l� bền vững di sản. Qu� tr�nh th�nh lập khu di sản thi�n nhi�n thế giới VQG Phong Nha - Kẻ B�ng được ch�nh quyền địa phư�ơng v� ch�nh phủ Việt Nam rất ủng hộ. Việc th�nh lập VQG v� Ban quản l� trực thuộc Uỷ ban nh�n d�n tỉnh Quảng B�nh thể hiện quyết t�m x�y dựng Phong Nha - Kẻ B�ng th�nh một khu Di sản thế giới. Sự ủng hộ của ch�nh quyền c�c cấp l� điều kiện rất thuận lợi để quản l� v� bảo vệ tốt Phong Nha - Kẻ B�ng sau n�y.
Ch�nh quyền hai tỉnh bi�n giới của L�o v� Việt Nam đ� gặp nhau nhiều lần để b�n c�ng t�c phối hợp trong t�ương lai bảo vệ khu bảo tồn thi�n nhi�n v� bảo vệ t�nh đa dạng sinh học của v�ng rừng ven bi�n giới. V� vậy ta c� thể tin t�ưởng t�nh nguy�n vẹn của khu vực đ� v� đang được bảo tồn c� hiệu quả.
Ch�nh phủ Việt Nam đ� c� quyết định x�y dựng đư�ờng Hồ Ch� Minh, song con đ�ường n�y chạy theo đ�ường 15 v� 12A cũ dọc theo ranh giới ph�a đ�ng v� kh�ng cắt VQG. Con đư�ờng n�y cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong c�ng t�c bảo vệ tuần tra sau n�y.