
6.3.4. Đa dạng nh�m Th� (Mammalia)
Trong số c�c lo�i th� đ� ph�t hiện c� 35 lo�i đ� được ghi trong S�ch đỏ Việt Nam, 19 lo�i đ� thống k� trong S�ch đỏ của IUCN 1997. Hai lo�i th� mới được ph�t hiện l� mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis) v� sao la (Pseudoryx nghetinhensis) cũng gặp ở Phong Nha.
Bảng 6.7. Danh s�ch c�c lo�i th�
bị đe doạ ở Phong Nha - Kẻ B�ng
|
TT |
T�n khoa học |
T�n Việt Nam |
S�ch đỏ Việt Nam |
S�ch đỏ IUCN |
|
1 |
Aonyx cinerea |
R�i c� vuốt b� |
V |
LR |
|
2 |
Arctictis binturong |
Cầy mực |
V |
|
|
3 |
Arctogalidia trivirgata |
Cầy tai trắng |
R |
|
|
4 |
Bos gaurus |
B� t�t |
E |
|
|
5 |
Capricornis sumatraensis |
Sơn dương |
V |
VU |
|
6 |
Cuon alpinus |
S�i đỏ |
E |
VU |
|
7 |
Cynocephalus variegatus |
Chồn dơi |
R |
|
|
8 |
Cynopterus brachyotis |
Dơi ch� tai ngắn |
R |
|
|
9 |
Elephas maximus |
Voi |
V |
EN |
|
10 |
Felis marmorata |
M�o gấm |
|
DD |
|
11 |
Felis temmincki |
Beo lửa |
R |
|
|
12 |
Helarctos malayanus |
Gấu ch� |
E |
DD |
|
13 |
Hylopetes alboniger |
S�c bay đen trắng |
R |
|
|
14 |
Ia io |
Dơi i� |
R |
LR |
|
15 |
Lutra lutra |
R�i c� thường |
T |
|
|
16 |
Lutra perspicilata |
R�i c� l�ng m�ượt |
V |
VU |
|
17 |
Macaca arctoides |
Khỉ mặt đỏ |
R |
VU |
|
18 |
Macaca assamensis |
Khỉ mốc |
R |
VU |
|
19 |
Macaca mulatta |
Khỉ v�ng |
|
LR |
|
20 |
Macaca nemestrina |
Khỉ đu�i lợn |
R |
VU |
|
21 |
Manis javanica |
T� t� Java |
|
LR |
|
22 |
Megamuntiacus vuquangensis |
Mang lớn |
R |
|
|
23 |
Melogale personata |
Chồn bạc m� bắc |
R |
|
|
24 |
Myotis siligorensis |
Dơi tai sọ cao |
R |
|
|
25 |
Neofelis nebulosa |
B�o gấm |
E |
VU |
|
26 |
Nycticebus coucang |
Cu li lớn |
R |
|
|
27 |
Nycticebus pygmaeus |
Cu li nhỏ |
R |
VU |
|
28 |
Panthera pardus |
B�o hoa mai |
E |
|
|
29 |
Panthera tigris |
Hổ |
E |
EN |
|
30 |
Petaurista petaurista |
S�c bay lớn |
R |
|
|
31 |
Pseudoryx nghetinhensis |
Sao la |
E |
EN |
|
32 |
Pygathrix nemaeus nemaeus |
Ch� v� ch�n n�u |
E |
EN |
|
33 |
Selenarctos thibetanus |
Gấu ngựa |
E |
VU |
|
34 |
Sus sp. |
Ch�o vao |
K |
|
|
35 |
Trachypithecus francoisi ebenus |
Voọc đen tuyền |
K |
|
|
36 |
Trachypithecus francoisi hatinhensis |
Voọc đen H� Tĩnh |
R |
|
|
37 |
Tragulus javanicus |
Cheo cheo Nam Dương |
V |
|
|
38 |
Viverra megaspila |
Cầy gi�ng sọc |
E |
|
|
|
Tổng cộng |
|
35 |
19 |
Ch� th�ch:
Mức độ đe
doạ trong S�ch đỏ Việt Nam:
E: Endangered - Đang nguy cấp; V: Vulnerable - Dễ tổn thương; R: Rare - Hiếm; T: Threatened: Bị đe doạ; K: Insufficiently Known - Biết ch�ưa ch�nh x�c
Mức độ đe
dọa trong S�ch đỏ IUCN:
EN: Endangered - Đang nguy cấp; VU: Vulnerable - Dễ tổn thương; LR: Lower Risk - Rủi ro thấp; DD: Data deficient - Thiếu t�i liệu.
Những đặc điểm nổi bật của khu hệ th�: Phong Nha - Kẻ B�ng c� khu hệ th� tương đối phong ph�, đặc biệt l� th�nh phần c�c lo�i th�. Nhiều lo�i bị đe doạ đ� tập trung ở đ�y như�: hổ, gấu, sơn dương, mang lớn, s�i đỏ, voi, b�o hoa mai...
Do c� v�ng n�i đ� v�i rộng lớn nhiều hang động, nhiều nguồn c�y thức ăn, d�n thư�a n�n c�c lo�i linh trưởng (Primates) đặc biệt ph�t triển. Đ� thống k� được 9 lo�i v� ph�n lo�i linh trưởng, bằng 40.9% tổng số lo�i linh trưởng của Việt Nam. Cả 9 lo�i đều đ� được ghi v�o trong Nghị định 18/HĐBT ng�y 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (Ch�nh phủ), đặc biệt 7 lo�i đ� được ghi v�o S�ch đỏ Việt Nam, 3 lo�i đặc hữu hẹp l� voọc H� Tĩnh (Trachypithecus francoisi hatinhensis), ch� v� ch�n n�u (Pygathrix nemaeus), vượn đen m� trắng (Hylobates leucogonis) v� 1 lo�i đặc hữu Đ�ng Dương l� cu ly lớn (Nycticebus coucang). Đ�y l� nơi ph�n bố duy nhất của quần thể lo�i voọc H� Tĩnh ở Việt Nam v� thế giới (xem phụ lục)
T�nh trạng một số lo�i th� lớn:
Hổ. C�n khoảng 3 đến 4 con ở v�ng Cha Lo (1-2 con), 1 con ở v�ng Cổ Khu R�o Bụt v� 1-2 con ở v�ng R�o Thương, Ba Z�ng sang đến Ba Rền - U B�.
Gấu ngựa v� gấu ch�. Hai lo�i n�y c� thể c�n tương đối nhiều. D�n, thợ săn c�c v�ng Cha Lo, B�i Dinh, Y Leng, Ho� Sơn, Bản Rục, bản Đo�ng, bản 39, bản 51 vẫn c�n bẫy được gấu. Vết ch�n gấu tr�o l�n c�y ăn quả v� ong mật gặp rất nhiều v� ở hầu hết c�c điểm điều tra.
B� t�t. C�n 2 đ�n, một đ�n ở v�ng ph�a bắc Cha Lo v� một đ�n ở v�ng Ba Z�ng - R�o Thương (Đo�ng), mỗi đ�n 2-4 con (th�ng tin).
Sao la. Ch�a x�c định cụ thể số lượng, nhưng c� lẽ cũng c�n một số c� thể ở v�ng t�y bắc cầu Khe Ve, gi�p ranh giữa 2 x� D�n Ho� v� Ho� Sơn v� khu vực n�i đất.
Vượn siki. C�n �t nhất l� 8-10 đ�n (22-35 c� thể) trong phạm vi ranh giới VQG Phong Nha - Kẻ B�ng dự kiến quy hoạch. Đ�y l� v�ng bảo vệ quan trọng thứ 2 cho ph�n lo�i vượn siki sau P� M�t.
Ch� v� ch�n n�u. Chư�a t�nh to�n cụ thể cho lo�i n�y song trước đ�y l� nơi dễ gặp v� tần số gặp tương đối dễ d�ng. Hiện tại do săn bắn mạnh, ch� v� ch�n n�u chỉ tồn tại ở v�ng xa d�n. C�c địa điểm khảo s�t ở Ch� N�i, bản Rục, kh�ng c�n gặp n� nữa.
Voọc g�y trắng. Ước lượng số lượng voọc g�y trắng trong phạm vi khu Phong Nha cũ khoảng 570-670 con. Mở rộng cho to�n VQG Phong Nha - Kẻ B�ng dự kiến quy hoạch trữ l�ượng voọc g�y trắng cũng kh�ng v�ợt qu� con số 1000 c� thể.
C�c lo�i khỉ mốc, khỉ cộc, khỉ đu�i lợn. Ch�ưa đủ cơ sở để ư�ớc lượng trữ lượng 3 lo�i n�y song hầu như� tr�n tuyến n�o v� điều tra ng�y n�o cũng gặp, đặc biệt l� khỉ cộc.
Voi: Trước 1990, v�ng Rục v� Ch� N�i c� một đ�n voi 10-12 c� thể. Hiện tại, theo thợ săn th� chỉ c�n 2 con, một mẹ v� một con ở v�ng x� Minh Ho� ngo�i VQG.
Voọc đen tuyền: theo kết quả điều tra linh trưởng đ� ph�t hiện một dạng voọc đen tuyền. Tuy ch�ưa c� mẫu vật, song 2 lần quan s�t cho thấy dạng voọc n�y đ� được Osgood m� tả năm 1932 tr�n cơ sở ph�n t�ch mẫu vật do Wulsin thu năm 1924 ở Lai Ch�u. Dạng voọc đen n�y rất giống dạng voọc đen ghi nhận được ở Khu bảo tồn thi�n nhi�n Hin Namno, L�o (Timmins R.J. and Khamkhoun Khambouline, 1996; Pham Nhat, 1998). Lo�i n�y được ph�t hiện tại thung Ba Đậu v� nếu đ�ng với lo�i do Osgood m� tả th� sau hơn 73 năm Voọc đen tuyền (Trachypithecus francoisi ebenus) được ghi nhận lại tr�n thực địa ở v�ng n�i Phong Nha, tỉnh Quảng B�nh (17036' B, 106017' Đ).
Ch�o vao. Một mẫu lợn ch�o vao đ� được quan s�t v�o ng�y 20/10/1998 ở Ph� Nhi�u (Th�ượng Ho� - Minh Ho�). Con vật c�n non, nặng khoảng 10 kg, c� bờm đen đậm từ g�y đến nửa sống lư�ng, v� mặt ngo�i của tứ chi đều c� vệt đen. M�t đu�i đen. Nửa đầu đu�i ngo�i trắng mờ, nửa đu�i trong (gốc) v�ng nhạt. Mặt x�m tro, c� nhiều vệt đen nhạt. M� v� cằm trắng mờ v� c� vệt đen h�nh chữ V.