
6.1.3. Rừng k�n thường xanh
nhiệt đới ẩm tr�n n�i đất độ cao
dưới 800 m
Kiểu rừng n�y c� diện t�ch rộng lớn trong khu vực (12.220 ha), chiếm 8,3% diện t�ch tự nhi�n VQG, ph�n bố tập trung th�nh 3 khối lớn: một khối ở ph�a đ�ng k�o d�i từ mỏ suối l�ng Va, ven theo lộ 20 tới tận R�o Th�ương. Một khối kh�c gần như� bao tr�m trọn vẹn gi�ng n�i Cổ Khu k�o sang ch�n n�i Co Preu. Khối thứ ba ph�n bố ở v�ng n�i M� T�c v� L�n Tinh ph�a bắc VQG
Đặc trưng nổi bật nhất của khu vực n�y l� nền đ� tạo đất tuy c� sự kh�c nhau về chủng loại (phổ biến l� c�t kết, đ� phiến v� đ� biến chất, đ� magma axit). Mặt kh�c, c�c d�ng chảy mặt (khe, suối) cũng đ� thấy xuất hiện ở đ�y. Sản phẩm phong ho� từ loại đ� mẹ n�y thường l� loại đất feralit đỏ v�ng hoặc v�ng nhạt, c� tầng đất biến đổi từ n�ng đến s�u tuỳ theo lập địa.
Tại đ�y, phổ biến trong mọi trường hợp l� c�c quần hệ thực vật thường xanh. Ngo�i ra, th�nh phần c�y rụng l� ti�u biểu cho hệ thực vật ph�a nam gồm c�: dầu ke (Dipterocarpus kerri), sao mặt quỉ (Hopea mollissima), t�u đ� (Hopea sp.), ch� nhai (Annogeissus acuminatus), s�ng (Pometia pinnata), sổ (Dillenia sp.), bằng lăng (Lagerstroemia tomentosa).
Do đất tương đối s�u, d�y, ẩm n�n lớp thảm c�y sinh tr�ưởng kh� tốt. Những c�y gỗ c� k�ch th�ước đ�ng kể (đ�ường k�nh tr�n dưới 100 cm) cũng như� c�c l�m phần c� trữ lượng đạt mức 200-300 m3/ha kh�ng phải l� hiếm thấy. Kiểu rừng n�y l� một trong những nơi c� hệ động vật v� thực vật rừng phong ph� nhất, c� gi� trị về kinh tế v� nghi�n cứu khoa học. Tại đ�y c� thể gặp b� t�t, nai, hoẵng, gấu, t� t�, cầy bay, chồn mực, c�c lo�i chim, đặc biệt l� họ G�.