【VX88】 Link vào VX88 Casino mới nhất 2025 ✔️

Link VX88 hot nhất

MỘT SỐ TH�NG TIN MỚI VỀ HỆ TẦNG S�NG BA QUA KẾT QUẢ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT V� ĐIỀU TRA KHO�NG SẢN TỶ LỆ 1:50.000 NH�M TỜ KR�NG PA

�������� ��TRẦN NGỌC KHAI, NGUYỄN H�NG CƯỜNG, NGUYỄN HUY DŨNG

Li�n đo�n Bản đồ Địa chất Miền Nam, TP Hồ Ch� Minh.


Hệ tầng S�ng Ba được nhiều c�ng tr�nh nghi�n cứu, trong đ� đ�ng kể nhất l� c�c c�ng tr�nh sau.

Trong c�ng tr�nh Đo vẽ bản đồ địa chất 1:500.000 [6], hệ tầng S�ng Ba được Trịnh D�nh (1984) x�c lập tr�n cơ sở m� tả mặt cắt chuẩn dọc s�ng Ba từ cầu Lệ Bắc đến Ph� T�c với th�nh phần gồm: cuội kết, sỏi kết chuyển l�n c�t kết, c�t bột kết, s�t kết chứa h�a thạch thực vật: Castanopis sp., Laurus sp.,Dipterocarpus sp., Persea sp., ... theo t�c giả tr�n, c� tuổi Miocen muộn.

Trong c�ng tr�nh Đo vẽ bản đồ địa chất 1:200.000 [7] cũng đ� x�c nhận v� thể hiện c�c trầm t�ch Neogen trong v�ng nghi�n cứu v�o hệ tầng S�ng Ba (N1 sb), với th�nh phần: cuội kết, sỏi kết, c�t kết, than n�u chuyển l�n c�t kết xen bột kết, s�t kết chứa nhiều di t�ch thực vật c� tuổi Miocen.

Đến năm 1996, L� Thị Nghinh v� nnk. [4] đ� m� tả mặt cắt hệ tầng S�ng Ba ở trũng Cheo Reo v� Ph� T�c gồm 3 tập:

1) Hệ xen kẽ cuội tảng kết, cuội kết đa kho�ng với c�c lớp mỏng c�t sạn kết, c�t kết arkos-grauwack m�u x�m s�ng. D�y 100-200 m.

2) Sự xen kẽ dạng nhịp (10-20 nhịp) giữa c�t sạn kết chứa c�c thấu k�nh cuội kết mỏng với c�t kết, bột kết v� s�t kết m�u x�m s�ng v� x�m lục nhạt xen kẽ, nhiều nơi gặp s�t than v� c�c vỉa than n�u mỏng. D�y 200-300 m.

- Hệ xen kẽ giữa c�t kết, bột s�t kết v� s�t kết ph�n lớp mỏng. D�y 40-60 m.

Kết quả nghi�n cứu trầm t�ch Neogen của nh�m tờ Kr�ng Pa cho thấy:

Tr�n phạm vi nh�m tờ, c�c th�nh tạo trầm t�ch Neogen ph�n bố chủ yếu ởtrũng Ph� T�c v� đồng bằng Bu�n D�n Thiơl. Th�nh phần gồm: cuội kết, c�t kết, s�t bột kết m�u x�m xanh, x�m n�u loang lổ v�ng, s�t gi�u tảo Diatomeae, s�t diatomit-trepel, than n�u, s�t kết tuf, c�t bột kết tuf, s�t kaolin, chứa c�c di t�ch thực vật: vết in l� c�y, x�c thực vật, b�o tử phấn v� tảo.

1. Đặc điểm địa chất -thạch học

Mặt cắt tổng hợp của hệ tầng gồm c� 2 phần như sau:

1.1. Phần dưới: Trầm t�ch thuộc phần dưới của hệ tầng gặp tại lỗ khoan LK1 (Enreca-1) ở Ph� Cần (tọa độ VN2000: 145,87,99-24,81,53), ở độ s�u 215-480 m [3]. Mặt cắt gồm 3 tập với c�c đặc điểm sau (từ dưới l�n):

- Tập 1 (từ 412 đến 480 m): Cuội kết đa kho�ng, chuyển l�n c�c lớp c�t kết thạch anh, s�t kết, bột kết m�u x�m xanh, x�m trắng, x�m v�ng xen kẽ nhau, chứa vật chất hữu cơ h�a than (20-30%). Lớp cuội kết phủ bất chỉnh hợp tr�n granit biotit-hornblend của phức hệ Định Qu�n. D�y 68 m.

- Tập 2 (từ 282 đến 412 m): Bột kết, s�t kết m�u x�m n�u, x�m xanh, x�m trắng, x�m đen xen c�c lớp mỏng c�t kết, dăm kết m�u x�m trắng, x�m xanh v� c�c vỉa than n�u (dày 0,1-2 m) hoặc vật chất hữu cơ h�a than. D�y 130 m.

- Tập 3 (từ 215 đến 282 m): C�t kết m�u x�m xanh, x�m trắng xen kẽ bột kết, s�t kết m�u x�m xanh, x�m n�u, ph�n lớp d�y, cắm dốc 10-15o. D�y 67 m.

1.2. Phần tr�n: Trầm t�ch thuộc phần tr�n của hệ tầng gặp trong c�c thung lũng x�m thực v� c�c lỗ khoan ở trũng Ph� T�c, đồng bằng Bu�n D�n Thiơl, gồm 2 tập với đặc điểm sau (từ dưới l�n):

+ Tập 1:gồm 3 hệ lớp:

- Hệ lớp 1: Chủ yếu gặp tại c�c lỗ khoan LK1 (186-215 m), KT13 (53,2-55,7 m) v� mặt cắt chi tiết ở Bu�n Tu. Th�nh phần gồm: cuội kết, sạn kết chuyển l�n c�t kết xen cuội kết hạt nhỏ m�u x�m trắng. Chiều d�y thay đổi từ 2 đến 28 m.

- Hệ lớp 2: Chủ yếu gặp tại c�c lỗ khoan KT12, KT13, KT15, LK1 v� mặt cắt ở Bu�n Tu. Th�nh phần gồm: s�t kết m�u n�u gi�u Diatomeae, s�t diatomit-trepel, bột kết m�u x�m xanh, xanh đen hoặc n�u đen xen c�c vỉa than n�u d�y 0,4-2,6m (LK1, KT13, K12234), đ�i chỗ c� xen c�c lớp c�t sạn kết. C�c lớp s�t kết chứa nhiều B�o tử phấn hoa: Quercus sinensis, Qu. mongolica, Qu. rotundus, Qu. gracilis, Lygodium sp., Lycopodium sp., Castanea sp., Castanopsis sp., Carya sp., Anuliopsis sp., Taxodium sp., Liquidambar sp., Salix sp., Hammamelis sp., Poaceae sp., Ginkgo sp., ��Magnolia sp., Michelia sp., Nuphar sp., Cystopteris sp. v� Tảo nước ngọt, c� khoảng tuổi Neogen, trong đ� c� v�i mẫu được x�c định tuổi Miocen (theo Trần Hữu Dần, 2008). Chiều d�y của hệ lớp thay đổi từ 20 đến 46 m.

- Hệ lớp 3: C�t sạn kết m�u x�m tro, x�m xanh xen c�c lớp c�t bột kết tuf, s�t bột kết tuf, chứa B�o tử phấn hoa: Cystopteris sp., Duvalia sp.,Leptochilus sp., Schizaea sp., Alnus sp. v� Carya aquatica thuộc m�i trường nước ngọt c� tuổi Miocen? (theo Trần Hữu Dần, 2008). Chiều d�y thay đổi từ 9 đến 18 m.

+ Tập 2: Gặp tại c�c mặt cắt Bu�n Hiang, Bu�n Hi�n, Bu�n Tu, KT12, KT13, LK1,�gồm: cuội kết, c�t sạn kết, c�t kết, bột kết m�u n�u v�ng, s�t bột kaolin, s�t kết x�m xanh, x�m n�u, loang lổ tạo dạng nhịp từ hạt th� đến mịn (10 nhịp), đ�i nơi c� xen kẹp lớp s�t than n�u đen, chứa nhiều vụn thực vật, vết in l� c�y thuộc phức hệ sinh th�i rừng ẩm cận nhiệt đới c� khoảng tuổi Neogen: Persea sp., P. indica (Pliocen), Laurus sp., Ficus sp. (Neogen), Salix elongata, Quercus lobbii, Ficus beauveriei, Diospyros brachysepala (Miocen muộn) (theo Trịnh D�nh v� Trần Hữu Dần) c�ng c�c dạng B�o tử phấn hoa: Qu. sinensis, Qu. mongolica, Quercus rotundus, Castonopsis sp.,Polypodiaceae, Lygodium sp. v� kh� nhiều Tảo Dinoflagellata, �t Tảo thuộc m�i trường lục địa c� tuổi Neogen (theo Trần Hữu Dần, 2008). Chiều d�y thay đổi từ 80 đến 240 m.

2. Đặc điểm biến dạng của trầm t�ch

C�c đ� của hệ tầng ph�n bố k�o d�i theo phương TB-ĐN trong địa h�o Đệ tam S�ng Ba [8] ph�n lớp nghi�ng thoải, cắm chủ yếu về hướng TN, thế nằm thay đổi 180-30010-250, nhưng chủ yếu trong khoảng 200-23010-250. Một v�i nơi gặp đứt g�y cắt qua hệ tầng với mặt trượt cắm về hướng TB: 310800 với cự ly dịch chuyển 0,7 m, hoặc hướng đ�ng 90500; 100-12010-150.

3.Kho�ng sản li�n quan

Gồm s�t kaolin, s�t gi�u Diatomeae, s�t diatomit-trepel, s�t gạch ng�i, than n�u. Ngo�i ra, theo kết quả ph�n t�ch nhiệt, roengen (KT12/8, KT12/9, KT12/14, KT13/32-33) trong c�c lớp s�t gi�u Diatomeae, s�t diatomit-trepel c� mặt kho�ng zeolit (heilandit, orionit), tuy với h�m lượng thấp (< 3%) nhưng l� dấu hiệu rất đ�ng quan t�m để điều tra kho�ng zeolit c� nguồn gốc trầm t�ch.

4- Quan hệ địa tầng v� cơ sở định tuổi������

Hệ tầng S�ng Ba phủ kh�ng chỉnh hợp l�n đ� gốc Mesozoi thuộc phức hệ V�n Canh, hệ tầng Mang Yang v� granit thuộc phức hệ Định Qu�n. Về ph�a tr�n, bị c�c trầm t�ch Đệ tứ v� bazan hệ tầng Xu�n Lộc (Q12 xl) phủ trực tiếp l�n. Trong phần tr�n của hệ tầng c� nhiều vết in l� c�y c� tuổi t Miocen đến Pliocen: Persea sp. (Neogen), Persea indica (Pliocen), Laurus sp., Ficus sp. (Neogen), Salix elongata, Quercus lobbii, Ficus beauveriei,Diospyros brachysepala (Miocen muộn) v� c�c dạng B�o tử phấn hoa đặc trưng cho m�i trường lục địa c� khoảng tuổi Neogen. Từ những cơ sở t�i liệu thực tế v� nhận định tr�n, c�c trầm t�ch Neogen ở nh�m tờ Kr�ng Pa được xếp v�o hệ tầng S�ng Ba c� tuổi Miocen (N1 sb).

Hệ tầng được ph�n chia theo chiều s�u dựa v�o lỗ khoan LK1 (Enreca-1) ở Ph� Cần (tọa độ VN2000: 145,87,99-24,81,53), ở độ s�u 215-480 m [3]. Đồng thời trong qu� tr�nh thi c�ng đề �n, đ� x�c định l� trong th�nh phần mặt cắt của hệ tầng c� mặt c�c vỉa diatomit-trepel, kaolin, tro tuf n�i lửa; đ�y l� sự kh�c biệt so với c�c t�i liệu trước.

C�c kết quả n�u tr�n đ� g�p phần khẳng định th�m về th�nh phần vật chất của hệ tầng S�ng Ba l� kh� đa dạng v� ph�n chia c� cơ sở hơn theo chiều s�u. Đồng thời l�m r� hơn về tiền đề, dấu hiệu để t�m kiếm ph�t hiện c�c kho�ng sản tương tự trong v�ng. Điều cần lưu � trong trũng Neogen S�ng Ba c� li�n quan với c�c đ� sinh v� đ� chứa dầu kh� ở thềm lục địa miền Trung Việt Nam (?) cần l�m s�ng tỏ th�m [3].

VĂN LIỆU

1. Đỗ Văn Lĩnh, Trần Ngọc Khai, 2005. T�nh chất v� cơ chế hoạt động của đới đứt g�y S�ng Ba (đoạn từ Cheo Reo đến Ph� T�c) trong Cenozoi. Tuyển tập BC HNKH &CN lần thứ 9.ĐHBK TP Hồ Ch� Minh, trg 48-57.

2. Đỗ Văn Lĩnh, 2007. Đặc điểm cấu tr�c v� hoạt động của ph�n đoạn A Yun Pa - Ph� T�c thuộc đới đứt g�y S�ng Ba. TC C�c khoa học về TĐ, H� Nội.

3. L� Văn Hiền, H.I. Petersen, L.H. Nielsen, 2005. Kết quả nghi�n cứu địa h�a giếng khoan Enreca-1 ở trũng S�ng Ba: Một bằng chứng của đ� mẹ sinh dầu tuổi Miocen v� � nghĩa của n� đối với c�c bể trầm t�ch ở Việt Nam. Tuyển tập BC HNKH-CN 30 năm Dầu kh� VN, 1 : 380-386. Nxb KH&KT, H� Nội.

4. L� Thị Nghinh, Đ�o Thị Mi�n, Phan Đ�ng Pha, 1996. Đặc điểm trầm t�ch Kainozoi đới đứt g�y S�ng Ba. Địa chất T�i nguy�n, 1 : 247-251, Nxb KH&KT, H� Nội.

5. Nguyễn Xu�n Bao (Chủ bi�n), 2000. Kiến tạo v� sinh kho�ng Nam Việt Nam. Lưu trữ Địa chất, H� Nội.

6. Trần Đức Lương, Nguyễn Xu�n Bao, 1983. Bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1:500.000. Tổng cục Mỏ - Địa chất. H� Nội.

7. Trần T�nh (Chủ bi�n), 1994. B�o c�o Kết quả đo vẽ địa chất v� t�m kiếm kho�ng sản nh�m tờ Kon Tum - Bu�n Ma Thuột tỷ lệ 1:200.000. Lưu trữ Địa chất, H� Nội.

8. Trần Văn Trị, Nguyễn Đ�nh Uy, Ho�ng Hữu Qu�, L�m Thanh, 1985. Kiến tạo T�y Nguy�n v� c�c v�ng l�n cận. Tuyển tập BC HNKH-KT Địa chất VN lần 2, 2 : 170-184. H� Nội.


Ng�y nhận b�i: 14/8/2009

Người bi�n tập: GS.TS Trần Văn Trị

(Tổng hội Địa chất Việt Nam).

������