【VX88】 Link vào VX88 Casino mới nhất 2025 ✔️

Link VX88 hot nhất

TIN ĐỊA CHẤT ��������������������������������������������������������������������������������

TH�NG TIN ĐỊA CHẤT KHO�NG SẢN - MỘT NGUỒN LỰC QUAN TRỌNG CHO PH�T TRIỂN BỀN VỮNG

TRẦN HỒNG HẢI
Trung t�m Th�ng tin Lưu trữ Địa chất, Đống Đa, H� Nội


I. MỞ ĐẦU

Điều tra cơ bản địa chất, kho�ng sản (ĐCKS) ở Việt Nam đ� được tiến h�nh từ đầu thế kỷ trước, qua nhiều giai đoạn lịch sử với mức độ, qui m� kh�c nhau. Đến nay t�i liệu điều tra cơ bản địa chất, kho�ng sản của Việt Nam đ� trở th�nh kho tư liệu lớn của Việt Nam. Bản đồ Địa chất (BĐĐC) tỷ lệ 1:500.000, 1:200.000 đ� phủ k�n to�n quốc v� đ� được xuất bản. Bản đồ địa chất, kho�ng sản tỷ lệ 1:50.000 đ� phủ được gần 60% diện t�ch l�nh thổ với tr�n 5000 điểm kho�ng sản được ph�t hiện. Tất cả c�c đ� thị loại 1, 2 v� hầu hết đ� thị loại 3 đ� được điều tra địa chất, th�nh lập hệ thống BĐĐC, kho�ng sản, địa chất thủy văn - địa chất c�ng tr�nh (ĐCTV-ĐCCT), địa chất m�i trường, bản đồ sử dụng đất phục vụ quy hoạch ph�t triển đ� thị. V�ng ven biển Việt Nam đến 30m nước đ� được điều tra ĐCKS, địa h�a m�i trường tỉ lệ 1:200.000 - 1:500.000. Nhiều diện t�ch tr�n l�nh thổ đ� được bay đo từ, xạ, phổ gamma tỉ lệ 1:50.000 hoặc 1:25.000. C�ng t�c đo ph�ng xạ mặt đất hầu như đ� phủ k�n diện t�ch phần đất liền. Bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ 1:500.000 đ� phủ k�n to�n quốc v� hầu hết diện t�ch đ� c� bản đồ ĐCTV tỷ lệ 1:200.000. Tr�n 15% l�nh thổ đ� được điều tra, đ�nh gi� t�i nguy�n nước dưới đất... Hệ thống b�o c�o địa chất gồm tr�n 3700 b�o c�o l� kết quả của việc nghi�n cứu, điều tra địa chất v� thăm d� kho�ng sản. C�c kết quả nghi�n cứu khoa học địa chất, c�c ấn phẩm khoa học kỹ thuật về Tr�i đất của thế giới v� Việt Nam, c�c t�i liệu về hoạt động kho�ng sản đ� được t�ch tụ, với khối lượng lớn v� c� gi� trị cao.

T�i liệu, dữ liệu địa chất hay c�n gọi l� th�ng tin địa chất ch�nh l� sự kết tinh v� phản �nh của kết quả nhận thức của con người về Tr�i đất, v� đương nhi�n l� để phục vụ con người m� sứ mệnh của n� được định nghĩa một c�ch ngắn gọn v� đầy đủ trong c�u �Địa chất v� sự an to�n v� thịnh vượng của con người� [5].

�An to�n v� thịnh vượng của con người� cũng ch�nh l� mục ti�u cơ bản của ph�t triển bền vững v� v� thế c� thể khẳng định �Th�ng tin địa chất kho�ng sản l� một nguồn lực quan trọng cho ph�t triển bền vững�.

Nguồn lực quan trọng cho ph�t triển bền vững đ� của Việt Nam hiện đang được bảo quản, ph�t triển, cung cấp theo hướng hiện đại h�a tại Trung t�m Th�ng tin Lưu trữ địa chất, cơ quan m� t�nh từ ng�y trở th�nh một đơn vị độc lập, với nhiều t�n gọi kh�c nhau, trực thuộc Tổng cục Địa chất trước đ�y v� nay l� Tổng cục Địa chất v� Kho�ng sản, đ� tr�n 35 tuổi.

II. CƠ CẤU NGUỒN LỰC TH�NG TINĐỊA CHẤT KHO�NG SẢN

1. T�i liệu lưu trữ địa chất

Lưu trữ Địa chất: Nơi quản l� v� bảo quản c�c t�i liệu địa chất, cung cấp c�c t�i liệu địa chất cho c�c đối tượng trong v� ngo�i nước, tập thể hoặc c� nh�n theo quy định. Trong kho lưu trữ địa chất hiện c� số lượng tr�n 3700 b�o c�o lưu trữ thuộc c�c chuy�n đề kh�c nhau.

B�o c�o lập bản đồ địa chất v� kho�ng sản: C�c b�o c�o lập bản đồ địa chất v� kho�ng sản tr�nh b�y c�c kết quả đo vẽ lập bản đồ địa chất kho�ng sản ở c�c tỷ lệ 1:500.000, 1:200.000, 1:100.000, 1:50.000, 1:25.000. T�i liệu bao gồm c�c bản thuyết minh về c�c kết quả nghi�n cứu địa chất (địa tầng, magma, biến chất, cấu tr�c, kiến tạo), địa mạo, vỏ phong ho� v� kho�ng sản. K�m theo bản thuyết minh, l� c�c loại bản đồ (địa chất, kiến tạo, địa mạo, trầm t�ch đệ tứ, kho�ng sản, vỏ phong ho�, trọng sa, kim lượng, ...), c�c số liệu ph�n t�ch c�c loại mẫu vật địa chất, kho�ng sản, sổ mỏ, điểm quặng.

B�o c�o kho�ng sản: C�c b�o c�o điều tra kho�ng sản tr�nh b�y c�c kết quả t�m kiếm, đ�nh gi�, thăm d� c�c tụ kho�ng c�c mỏ, điểm quặng, gồm c�c bản thuyết minh kết quả điều tra về địa chất kho�ng sản, cấu tr�c mỏ v� c�c th�n quặng, về t�i nguy�n, trữ lượng kho�ng sản, chất lượng quặng, v.v... v� c�c đ�nh gi� về gi� trị v� điều kiện khai th�c mỏ, c�c bản đồ địa h�nh, địa chất, kho�ng sản, c�c b�nh đồ mặt cắt t�nh trữ lượng. Ngo�i ra c�n c� c�c phụ lục tr�nh b�y về c�c số liệu ph�n t�ch th�nh phần vật chất quặng v� c�c kết quả nghi�n cứu kỹ thuật l�m giầu v� chế biến kho�ng sản, c�c bảng t�nh v� thống k� trữ t�i nguy�n lượng kho�ng sản, c�c số liệu về địa chất thuỷ văn, địa chất c�ng tr�nh phục vụ cho việc nghi�n cứu c�c điều kiện khai th�c mỏ.

B�o c�o địa vật l�: C�c b�o c�o Địa vật l� tr�nh b�y c�c kết quả nghi�n cứu về địa vật l� theo c�c phương ph�p: điện, trường từ (mặt đất v� h�ng kh�ng), trọng lực, ph�ng xạ v.v..., gồm c�c bản thuyết minh, c�c ph�n t�ch dị thường, c�c bản đồ trường từ, bản đồ ph�ng xạ, bản đồ trường trọng lực, bản đồ điện trở xuất, v.v.., c�c số liệu đo vẽ v� c�c kết quả t�nh to�n về c�c tham số địa vật l� tại c�c v�ng điều tra. Gần đ�y đ� c� th�m c�c b�o c�o địa vật l� m�i trường, chủ yếu l� m�i trường ph�ng xạ.

B�o c�o địa chất thuỷ văn v� địa chất c�ng tr�nh: C�c b�o c�o ĐCTV-ĐCCT: tr�nh b�y c�c kết quả điều tra, đ�nh gi� v� dự b�o c�c điều kiện ĐCTV-ĐCCT của c�c tầng chứa nước, nghi�n cứu động th�i, đ�nh gi� trữ lượng v� chất lượng nước dưới đất v.v.., gồm c�c bản thuyết minh, c�c bản đồ ĐCTV-ĐCCT, c�c biểu đồ quan trắc động th�i nước dưới đất v.v..., c�c số liệu quan trắcvề động th�i, c�c số liệu ph�n t�ch th�nh phần ho� học, th�nh ph�n vi tr�ng của nước, c�c số liệu ph�n t�ch t�nh chất cơ l� của đất đ�, c�c t�nh to�n tham số ĐCTV-ĐCCT, c�c t�nh to�n trữ lượng nước v.v...

B�o c�o địa chất đ� thị: C�c b�o c�o địa chất đ� thị tr�nh b�y c�c kết quả điều tra về địa chất, địa mạo, kho�ng sản, địa chất thuỷ văn, địa chất c�ng tr�nh, địa chất m�i trường, t�nh trạng sử dụng đất, hiện trạng đ� thị v.v... gồm c�c bản thuyết minh, c�c bản đồ, số liệu minh giải về c�c kết quả điều tra về c�c lĩnh vực đ� n�u

B�o c�o nghi�n cứu chuy�n đề: C�c b�o c�o chuy�n đề được ph�n th�nh c�c nh�m, tr�nh b�y c�c kết quả nghi�n cứu chuy�n đề về phương ph�p, c�ng nghệ sử dụng trong c�ng t�c điều tra địa chất, điều tra kho�ng sản.

2. Lưu trữ t�i liệu nguy�n thủy tại c�c đơn vị cơ sở

Ngo�i một số mẫu vật địa chất, kho�ng sản được giao nộp v�o Bảo t�ng Địa chất, to�n bộ t�i liệu nguy�n thủy v� mẫu vật địa chất, kho�ng sản c�c loại được bảo quản tại lưu trữ của c�c đơn vị thực hiện nhiệm vụ.

Khối lượng t�i liệu nguy�n thủy v� mẫu vật địa chất hiện nay đ� trở n�n rất lớn tại c�c đơn vị v� đang được bảo quản trong những điều kiện kh� khăn c� nguy cơ hư hỏng v� thất lạc.

3. Tư liệu ấn phẩm khoa học địa chất kho�ng sản

Thư viện Địa chất được c�c nh� địa chất Việt Nam v� c�c nh� địa chất người Ph�p của Sở Địa chất Đ�ng Dương s�ng lập từ năm 1914 với quy m� Thư viện thường trực thuộc Vụ kỹ thuật của Sở (Tổng cục, Cục) Địa chất. Phải đến năm 1978, khi Viện Bảo t�ng - Lưu trữ Địa chất được th�nh lập th� Thư viện Địa chất trở th�nh một đơn vị trong cơ cấu tổ chức của Viện, nay l� Trung t�m Th�ng tin Lưu trữ Địa chất.

Thư viện Địa chất (TVĐC) l� một trong những Thư viện ra đời sớm của Việt Nam, sự ph�t triển của TVĐC gắn liền với sự ph�t triển của ng�nh Địa chất Việt Nam.

C�c t�i liệu từ những năm 80 của thế kỷ trước vẫn chiếm số lượng rất lớn trong tổng số t�i liệu của Thư viện Địa chất. Những t�i liệu cuả c�c nh� Địa chất Li�n X� đ� gi�p đỡ c�c nh� Địa chất Việt Nam những kinh nghiệm l�m việc qu� b�u v� những tri thức khoa học lớn trong giai đoạn n�y, đ�nh dấu sự hợp t�c ph�t triển trong lĩnh vực Địa chất giữa Li�n X� v� Việt Nam bền chặt v� hữu �ch.

Phương thức phục vụ của TVĐC cũng thay đổi theo thời gian v� ng�y c�ng phong ph� hơn, từ h�nh thức tra cứu bằng giấy chuyển dần sang tra cứu bằng m�y t�nh tr�n cơ sở 8 672 từ kho� tiếng Việt v� 1292 từ kho� địa danh. Hiện tại trong TVĐC đ� c� một chương tr�nh quản l� Thư viện với một CSDL thư mục c� 35 000 t�n t�i liệu được cập nhật, TVĐC đang chuẩn bị sẵn s�ng để hội nhập th�ng tin với c�c tổ chức Th�ng tin của khu vực Đ�ng v� Đ�ng Nam ch�u �

4. Xuất bản ấn phẩm địa chất, kho�ng sản

Xuất bản c�c t�i liệu địa chất kho�ng sản l� một nhiệm vụ quan trọng của ng�nh Địa chất Việt Nam được giao cho Trung t�m Th�ng tin Lưu trữ Địa chất thực hiện trong nhiều năm qua. C�ng t�c bi�n tập, xuất bản v� ph�t h�nh đ� từng bước được ph�t triển theo hướng hiện đại h�a. C�c ấn phẩm xuất bản đa dạng (bản đồ, chuy�n khảo, tạp ch�), nội dung v� h�nh thức ng�y c�ng hội nhập với quốc tế v� đ� c� mặt ở nhiều quốc gia tr�n thế giới.

5. T�i liệu về hoạt động kho�ng sản

T�i liệu về hoạt động kho�ng sản đ� t�ch tụ th�nh khối lượng lớn chủ yếu tr�n 20 năm trở lại đ�y đặc biệt l� từ khi c� Luật Kho�ng sản (1996) ra đời, bao gồm c�c hồ sơ quản l� cấp ph�p hoạt động kho�ng sản, c�c b�o c�o hoạt động kho�ng sản. Loại t�i liệu n�y c� � nghĩa đặc biệt trong quản l� Nh� nước về kho�ng sản cũng như phục vụ ph�t triển kinh tế, x� hội.

III. QUẢN L� V� SỬ DỤNG C�C NGUỒN LỰC TH�NG TIN ĐỊA CHẤT KHO�NG SẢN

1. Bảo quản v� cung cấp t�i liệu địa chất kho�ng sản

Lưu trữ Địa chất, nơi lưu giữ, bảo quản v� cung cấp t�i liệu địa chất, kho�ng sản, một kho t�i sản v� gi� của quốc gia. Trải qua 35 năm x�y dựng v� ph�t triển cho đến nay c� thể khẳng định rằng Lưu trữ Địa chất l� một trong những lưu trữ chuy�n ng�nh tốt nhất của nước ta.

Việc quản l� v� ph�t triển th�ng tin địa chất kho�ng sản được thực hiện tr�n c�c cơ sở ph�p l� ng�y c�ng ho�n thiện. C�ng với Luật Kho�ng sản v� c�c văn bản ph�p luật li�n quan, hai văn bản ph�p luật quan trọng điều chỉnh trực tiếp hoạt động n�y đ� được ban h�nh với sự tham gia t�ch cực của Trung t�m TT-LTĐC trong qu� tr�nh soạn thảo, đ� l� Th�ng tư số 12/2013/TT-BTNMT ng�y 05 th�ng 6 năm 2013 của Bộ T�i nguy�n v� M�i trường quy định về việc thu nhận, giao nộp, lưu trữ , bảo quản v� cung cấp t�i liệu địa chất kho�ng sản v� Th�ng tư số 95/2012/TT-BTC ng�y 08 th�ng 06 năm 2012 của Bộ T�i ch�nh về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản l� v� sử dụng ph� khai th�c v� sử dụng t�i liệu địa chất, kho�ng sản đ� được ban h�nh v� ch�nh thức �p dụng.

Đối tượng được phục vụ khai th�c th�ng tin địa chất, kho�ng sản đ� dần được thay đổi theo hướng mở rộng đối tượng phục vụ từ c�c cơ quan nh� nước đến cộng đồng trong v� ngo�i nước.

Về cơ bản c�c quy hoạch ph�t triển kinh tế x� hội v�ng, ng�nh, đặc biệt l� c�c quy hoạch về kho�ng sản, c�c đề �n ph�t triển kho�ng sản đều sử dụng c�c t�i liệu được cung cấp từ Lưu trữ địa chất.

T�i liệu địa chất kho�ng sản cũng được sử dụng nhiều trong c�c hoạt động nghi�n cứu khoa học của c�c cơ quan nghi�n cứu c�c khoa học về tr�i đất, c�c trường đại học, c�c nh� khoa học v� c�c sinh vi�n, nghi�n cứu sinh trong v� ngo�i nước.

Hiện tại c�c hệ thống th�ng tin về bản đồ địa chất, bản đồ kho�ng sản, c�c b�o c�o địa chất v� c�c th�ng tin về c�c tụ kho�ng, mỏ, điểm quặng đ� được x�y dựng th�nh Hệ thống th�ng tin địa chất v� c�i đặt tr�n mạng Intranet. Hệ thống n�y đ� được đưa v�o hoạt động phục vụ v� cung cấp th�ng tin.

Nội dung đầy đủ của c�c dạng th�ng tin trong hệ thống được lưu trữ v� phục vụ trong hệ thống Intranet. C�c th�ng tin thư mục v� c�c dạng th�ng tin xuất bản hiện đ� c� tr�n trang Internet của Trung t�m www.vxtamtam.com.

2. Ứng dụng c�ng nghệ th�ng tin

C�ng t�c th�ng tin đ� được �p dụng với c�ng nghệ th�ng tin hiện đại để xử l� một khối lượng lớn c�c t�i liệu về điều tra địa chất v� thăm d� kho�ng sản c� trong kho lưu trữ địa chất, nhằm hiện đại h�a c�ng t�c quản l� v� khai th�c th�ng tin thuận tiện, nhanh ch�ng v� ch�nh x�c.

C�ng nghệ th�ng tin được �p dụng để xử l� t�i liệu ở c�c dạng dữ liệu, tư liệu v� được lưu ở c�c dạng kh�c nhau: Vector, raster, text, DataBase ... v� được x�y dựng th�nh Hệ thống th�ng tin địa chất bằng hai c�ng nghệ ch�nh l� WEB v� GIS.

C�c th�nh tựu đ� đạt được trong việc nghi�n cứu ứng dụng c�ng nghệ th�ng tin xử l�, tổ chức, quản l� v� khai th�c th�ng tin, gồm:

a. Đ� x�y dựng được c�c c�ng cụ, thư viện, chương tr�nh ứng dụng: C�ng cụ hỗ trợ c�ng t�c th�nh lập bản đồ thực địa, xử l� c�c dữ liệu số h�a. C�c chương tr�nh ứng dụng được �p dụng cho quản l�, tra cứu, t�m kiếm v� khai th�c th�ng tin. C�c phương ph�p đảm bảo an to�n dữ liệu, phương ph�p đ�nh dấu bản quyền tr�n sản phẩm dạng Raster. C�c quy tr�nh, quy định kỹ thuật.

C�c kết quả nghi�n cứu đ� được �p dụng trong Trung t�m v� tại c�c đơn vị địa chất từ những năm 90 của thế kỷ trước, nhằm hỗ trợ c�c đơn vị trong qu� tr�nh thi c�ng v� lập b�o c�o tổng kết.

b. Hệ thống th�ng tin địa chất kho�ng sản - Hệ thống cơ sở dữ liệu, được x�y dựng th�nh Hệ thống tra cứu điện tử tr�n mạng INTRANET ở dạng to�n văn, gồm:

- Hệ thống b�o c�o địa chất: C�c b�o c�o địa chất tr�n to�n quốc, hiện đang lưu trữ dưới dạng c�c chất liệu giấy, thường xuy�n phải bảo quản, phục chế l� rất quan trọng. Để gi�p cho việc bảo quản t�i liệu tốt hơn, phục hồi dễ d�ng v� tra cứu thuận lợi hơn đ� �p dụng từ c�ng nghệ WEB đến s�ch điện tử, x�y dựng cơ sở dữ liệu B�o c�o địa chất th�nh Hệ thống cơ sở dữ liệu to�n văn v� được c�i đặt tr�n mạng INTRANET. Hiện đ� c� cơ sở dữ liệu danh mục b�o c�o địa chất tr�n 176 500 biểu ghi , khoảng 1525 b�o c�o tin học h�a dạng to�n văn, đ�p ứng c�c y�u cầu:

- Hiện đại ho� việc lưu trữ v� phục vụ tra cứu c�c t�i liệu địa chất nhằm cung cấp nhanh ch�ng, ch�nh x�c c�c dữ liệu địa chất cho c�c nhu cầu d�ng tin trong v� ngo�i nước.

- Bảo vệ an to�n kho lưu trữ địa chất.

- X�y dựng kho dữ liệu điện tử c�c t�i liệu địa chất

- Hệ thống bản đồ: Khoảng 300 bản đồ số, gồm bản đồ kho�ng sản tỷ lệ 1:1.000.000; Bản đồ trường từ v� dị thường từ h�ng kh�ng tỷ lệ 1:1.000.000; Bản đồ địa chất v� kho�ng sản c�c tỷ lệ 1:500.000, 1:200.000, 1:50.000; Bản đồ kho�ng sản c�c tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000, 1:250.00 v� Bản đồ ph�n bố kho�ng sản của từng tỉnh. Ngo�i ra c�n c�c bản đồ dạng ảnh đ� được xuất bản, gồm: Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000, tỷ lệ 1:200.000; Bản đồ địa chất thuỷ văn 1:500.000; Bản đồ ph�n bố c�c điểm nước kho�ng 1:2.500.000; Bản đồ ph�n v�ng địa chất thuỷ văn 1:2.500.000. Qu� tr�nh tr�ch lọc th�ng tin thường chiếm rất nhiều c�ng sức v� thời gian, hệ thống bản đồ địa chất được x�y dựng dựa tr�n c�ng nghệ GIS, đ� gi�p cho việc quản l� v� phục vụ khai th�c, tr�ch lọc th�ng tin nhanh ch�ng.

- Hệ thống th�ng tin t�m tắt về kho�ng sản gồm tr�n 3000 điểm mỏ, mức độ nghi�n cứu điều tra địa chất, c�c điểm địa chất thuỷ văn,khối chuẩn magma, đăng k� điều tra địa chất v� t�m tắt của tr�n 1000 b�o c�o địa chất.

- C�c ấn phẩm xuất bản được tin học h�a dạng to�n văn: Tạp ch� địa chất 318 số tiếng Việt, 34 số tiếng Anh được xuất bản từ năm 1961 đến 2010. C�c ấn phảm khoa học, c�c quy chế, quy pham,...

c. Một Website Internet với địa chỉ: www.vxtamtam.com [6] được x�y dựng từ năm 1999, c� dung lượng tr�n 5GB với c�c th�ng tin mang t�nh khoa học, th�ng tin tống qu�t đối với c�c t�i liệu kh�ng được c�ng bố v� ở dạng to�n văn đối với c�c t�i liệu đ� được xuất bản.

d. Xuất bản đĩa CD c�c ấn phẩm địa chất ở dạng to�n văn c� thể tra cứu t�m kiếm theo c�c ti�u ch� kh�c nhau:

- Đĩa CD Tạp ch� Địa chất gồm c�c số tiếng Việt, tiếng Anh được xuất bản từ năm 1961 đến 2012.

- Đĩa CD Thư mục địa chất Việt nam gồm tất cả c�c c�ng tr�nh nghi�n cứu đ� c�ng bố về địa chất Việt Nam ở trong v� ngo�i nước từ năm 1852 cho đến c�c c�ng tr�nh c�ng bố v�o th�ng 6 năm 1998, cập nhật năm 2010. C�c c�ng tr�nh đ� gồm c�c b�i đăng trong c�c tạp ch�, nội san, tập san, bản tin khoa học kỹ thuật; c�c b�o c�o trong c�c hội thảo, hội nghị khoa học kỹ thuật, kể cả c�c t�m tắt mở rộng c� chứa đựng t�i liệu thực tế xuất bản nh�n c�c cuộc họp n�i tr�n; c�c b�i trong c�c tuyển tập c�ng tr�nh nghi�n cứu; c�c chuy�n khảo, c�c t�m tắt luận �n ph� tiến sĩ v� tiến sĩ viết về địa chất Việt Nam.

e. Xuất bản th�nh c�ng bản đồ bằng c�ng nghệ số h�a: Bản đồ kho�ng sản tỷ lệ 1:1.000.000, Bản đồ trường từ v� dị thường từ h�ng kh�ng tỷ lệ 1:1.000.000:

Hiện nay Hệ thống th�ng tin địa chất đang được sử dụng cho c�ng t�c quản l�, khai th�c th�ng tin phục vụ c�c nhu cầu trong v� ngo�i nước về c�c t�i liệu địa chất v� kho�ng sản. Đ�y c� thể coi l� Hệ thống tra cứu điện tử c�c t�i liệu địa chất, kho�ng sản đầu ti�n ở nước ta [1, 4].

f. Cơ sở dữ liệu (CSDL) thư mục s�ch, tạp ch� khoa học tại Thư viện Địa chất:

L� một CSDL được x�y dựng v� ph�t triển theo hướng hiện đại v� hội nhập bao gồm tr�n 16000 dữ liệu s�ch, tạp ch� c� trong Thư viện Địa chất, đặc biệt l� Từ điển Từ kh�a khoa học địa chất song ngữ Anh-Việt được x�y dựng đ� t�ch hợp v�o CSDL. Dữ liệu được chuyển đổi từ c�c nguồn kh�c nhau v� cập nhật thường xuy�n, một số c�ng cụ hữu �ch được x�y dựng v� cho ph�p chuyển đổi dữ liệu sang hệ th�ng kh�c, trong đ� Từ điển từ kh�a địa chất Anh-Việt đ� được t�ch hợp với Từ điển từ kh�a địa chất đa ngữ ch�u � do CIFEG v� CCOP chủ tr� v� dữ liệu thư mục c� thể chuyển đổi sang ứng dụng SANGIS [2].

Hỗ trợ cho việc ứng dụng c�ng nghệ th�ng tin trong xử l� dữ liệu, th�nh lập t�i liệu địa chất kho�ng sản, x�y dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống th�ng tin địa chất kho�ng sản l� c�c hoạt động nghi�n cứu, chuyển giao c�ng nghệ, đ�o tạo v� hợp t�c quốc tế được thực hi�n tương đối thường xuy�n tại Trung t�m trong v�ng hơn 20 năm qua v� đ� đạt được nhiều kết quả đ�ng ghi nhận, trong lĩnh vực đ�o tạo nguồn nh�n lực cho Trung t�m TT-LTĐC v� Tổng cục Địa chất v� Kho�ng sản.

IV. ĐỊNH HƯỚNG PH�T TRIỂN

Trong thời đại th�ng tin của nền kinh tế tri thức, th�ng tin n�i chung, trong đ� c� th�ng tin địa chất, kho�ng sản l� nguồn lực quan trọng cho sự ph�t triển bền vững của x� hội. Cho đến nay, với phương ch�m ch�nh x�c, đầy đủ, kịp thời c�c th�ng tin địa chất, kho�ng sản đ� được Trung t�m TT-LTĐC khai th�c phục vụ c� hiệu quả cho quản l� nh� nước v� ph�t triển kinh tế x� hội.

Đối tượng khai th�c v� sử dụng th�ng tin như hiện nay vẫn l� tương đối hẹp so với cơ cấu nhu cầu của cộng đồng, trong khi gi� trị của t�i liệu địa chất kho�ng sản l� rất phong ph� c� thể ứng dụng hiệu quả trong c�c lĩnh vực rộng lớn hơn n�n cần c� biện ph�p để mở rộng đối tượng phục vụ v� h�nh thức phục vụ để đạt được tầm nh�n l� �tăng cường tỉ trọng th�ng tin địa chất trong tất cả c�c dự �n ph�t triển kinh tế - x� hội ở quy m� l�nh thổ, khu vực v� v�ng� được đưa ra từ c�c nước ph�t triển v� khu vực Đ�ng Nam � trong hai thập kỷ qua [3].

Khối lượng th�ng tin địa chất kho�ng sản ng�y c�ng lớn, nhu cầu sử dụng th�ng tin của cộng đồng ng�y c�ng tăng, đa dạng v��kh� t�nh�. Việc quản l�, lưu trữ v� phục vụ th�ng tin địa chất kho�ng sản như hiện nay c�n gặp nhiều trở ngại trong việc đ�p ứng nhu cầu khai th�c v� sử dụng th�ng tin của x� hội. V� vậy, qu� tr�nh hiện đại h�a cơ sở hạ tầng, quản l� v� phục vụ th�ng tin địa chất kho�ng sản c�n nhiều việc phải l�m v� đang l� một y�u cầu kh�ch quan, cấp b�ch hiện nay.


VĂN LIỆU

1. Trần Hồng Hải, B�i Đức Thắng, Chu Thị B�ch Huệ. C�c hệ thống th�ng tin địa chất tại Trung t�m Th�ng tin Lưu trữ địa chất. Tuyển tập B�o c�o Hội nghị Khoa học 60 năm Địa chất Việt Nam, H� Nội.

2. Trần Hồng Hải, Phạm Thị Nga, Đặng Đức Thảo, 2005. Từ điển từ chuẩn địa chất song ngữ Việt-Anh v� ứng dụng quản l� thư mục SANGIS. Tuyển tập B�o c�o Hội nghị Khoa học 60 năm Địa chất Việt Nam, H� Nội.

3. Trần Hồng Hải, 2010. Th�nh phần v� gi� trị t�i liệu Lưu trữ địa chất. Kỷ yếu Hội nghị Gi� trị t�i liệu Lưu trữ trong nghi�n cứu khoa học x� hội v� nh�n văn, H� Nội.

4. Trần Hồng Hải, Chu Thị B�ch Huệ, 2011. Tiềm lực th�ng tin địa chất kho�ng sản v� qu� tr�nh hiện đại h�a. Kỷ yếu Hội nghị Th�ng tin v� Thống k� Khoa học v� C�ng nghệ phục vụ ph�t triển kinh tế x� hội giai đoạn 2011-2015. H� Nội.

5. USGS. Facing Tomorrow�s Challenges. www.usgs.gov

6. www.vxtamtam.com


 

Người bi�n tập: TS. Nguyễn Th�nh Vạn.

�����������