
TIN ĐỊA
CHẤT ��������������������������������������������������������������������������������
TH�NG TIN ĐỊA CHẤT
KHO�NG SẢN - MỘT NGUỒN LỰC QUAN TRỌNG CHO PH�T
TRIỂN BỀN VỮNG
TRẦN HỒNG HẢI
Trung t�m Th�ng tin Lưu
trữ Địa chất, Đống
Đa, H� Nội
I. MỞ ĐẦU
Điều tra cơ bản địa chất,
kho�ng sản (ĐCKS) ở Việt
T�i liệu, dữ liệu địa chất
hay c�n gọi l� th�ng tin địa chất ch�nh l� sự kết
tinh v� phản �nh của kết quả nhận thức của
con người về Tr�i đất, v� đương
nhi�n l� để phục vụ con người m� sứ mệnh
của n� được định nghĩa một c�ch ngắn
gọn v� đầy đủ trong c�u �Địa chất
v� sự an to�n v� thịnh vượng của con người�
[5].
�An to�n v� thịnh vượng của con
người� cũng ch�nh l� mục ti�u cơ bản của
ph�t triển bền vững v� v� thế c� thể khẳng
định �Th�ng tin địa chất kho�ng sản l� một
nguồn lực quan trọng cho ph�t triển bền vững�.
�Nguồn lực
quan trọng cho ph�t triển bền vững đ� của Việt
Nam hiện đang được bảo quản, ph�t triển,
cung cấp theo hướng hiện đại h�a tại
Trung t�m Th�ng tin Lưu trữ địa chất, cơ quan
m� t�nh từ ng�y trở th�nh một đơn vị độc
lập, với nhiều t�n gọi kh�c nhau, trực thuộc
Tổng cục Địa chất trước đ�y v� nay
l� Tổng cục Địa chất v� Kho�ng sản, đ�
tr�n 35 tuổi.�
II.
CƠ
CẤU NGUỒN LỰC TH�NG TIN�
ĐỊA CHẤT KHO�NG SẢN
1. T�i liệu lưu trữ
địa chất
Lưu trữ Địa chất: Nơi quản
l� v� bảo quản c�c t�i liệu địa chất, cung cấp
c�c t�i liệu địa chất cho c�c đối tượng
trong v� ngo�i nước, tập thể hoặc c� nh�n theo quy
định. Trong kho lưu trữ địa chất hiện
c� số lượng tr�n 3700 b�o c�o lưu trữ thuộc
c�c chuy�n đề kh�c nhau.
B�o c�o lập bản đồ địa
chất v� kho�ng sản: C�c b�o c�o lập bản đồ địa
chất v� kho�ng sản tr�nh b�y c�c kết quả đo vẽ
lập bản đồ địa chất kho�ng sản ở
c�c tỷ lệ 1:500.000, 1:200.000, 1:100.000, 1:50.000, 1:25.000. T�i
liệu bao gồm c�c bản thuyết minh về c�c kết
quả nghi�n cứu địa chất (địa tầng,
magma, biến chất, cấu tr�c, kiến tạo), địa
mạo, vỏ phong ho� v� kho�ng sản. K�m theo bản thuyết
minh, l� c�c loại bản đồ (địa chất, kiến
tạo, địa mạo, trầm t�ch đệ tứ,
kho�ng sản, vỏ phong ho�, trọng sa, kim lượng,
...), c�c số liệu ph�n t�ch c�c loại mẫu vật
địa chất, kho�ng sản, sổ mỏ, điểm
quặng.
B�o c�o kho�ng sản: C�c b�o c�o điều tra kho�ng sản tr�nh b�y
c�c kết quả t�m kiếm, đ�nh gi�, thăm d� c�c tụ
kho�ng c�c mỏ, điểm quặng, gồm c�c bản thuyết
minh kết quả điều tra về địa chất
kho�ng sản, cấu tr�c mỏ v� c�c th�n quặng, về t�i
nguy�n, trữ lượng kho�ng sản, chất lượng
quặng, v.v... v� c�c đ�nh gi� về gi� trị v� điều
kiện khai th�c mỏ, c�c bản đồ địa h�nh,
địa chất, kho�ng sản, c�c b�nh đồ mặt cắt
t�nh trữ lượng. Ngo�i ra c�n c� c�c phụ lục tr�nh
b�y về c�c số liệu ph�n t�ch th�nh phần vật chất
quặng v� c�c kết quả nghi�n cứu kỹ thuật
l�m giầu v� chế biến kho�ng sản, c�c bảng t�nh v�
thống k� trữ t�i nguy�n lượng kho�ng sản, c�c số
liệu về địa chất thuỷ văn, địa
chất c�ng tr�nh phục vụ cho việc nghi�n cứu c�c
điều kiện khai th�c mỏ.
B�o c�o địa vật l�: C�c b�o c�o Địa vật l� tr�nh b�y c�c kết
quả nghi�n cứu về địa vật l� theo c�c
phương ph�p: điện, trường từ (mặt
đất v� h�ng kh�ng), trọng lực, ph�ng xạ v.v..., gồm
c�c bản thuyết minh, c�c ph�n t�ch dị thường, c�c
bản đồ trường từ, bản đồ
ph�ng xạ, bản đồ trường trọng lực,
bản đồ điện trở xuất, v.v.., c�c số
liệu đo vẽ v� c�c kết quả t�nh to�n về c�c
tham số địa vật l� tại c�c v�ng điều
tra. Gần đ�y đ� c� th�m c�c b�o c�o địa vật l�
m�i trường, chủ yếu l� m�i trường ph�ng xạ.
B�o c�o địa chất thuỷ
văn v� địa chất c�ng tr�nh: C�c b�o c�o ĐCTV-ĐCCT: tr�nh b�y c�c kết quả
điều tra, đ�nh gi� v� dự b�o c�c điều kiện
ĐCTV-ĐCCT của c�c tầng chứa nước, nghi�n
cứu động th�i, đ�nh gi� trữ lượng v� chất
lượng nước dưới đất v.v.., gồm
c�c bản thuyết minh, c�c bản đồ
ĐCTV-ĐCCT, c�c biểu đồ quan trắc động
th�i nước dưới đất v.v..., c�c số liệu
quan trắcvề động th�i, c�c số liệu ph�n t�ch
th�nh phần ho� học, th�nh ph�n vi tr�ng của nước,
c�c số liệu ph�n t�ch t�nh chất cơ l� của đất
đ�, c�c t�nh to�n tham số ĐCTV-ĐCCT, c�c t�nh to�n trữ
lượng nước v.v...
B�o c�o địa chất đ� thị:
C�c b�o c�o địa
chất đ� thị tr�nh b�y c�c kết quả điều
tra về địa chất, địa mạo, kho�ng sản,
địa chất thuỷ văn, địa chất c�ng
tr�nh, địa chất m�i trường, t�nh trạng sử
dụng đất, hiện trạng đ� thị v.v... gồm
c�c bản thuyết minh, c�c bản đồ, số liệu
minh giải về c�c kết quả điều tra về
c�c lĩnh vực đ� n�u
B�o c�o nghi�n cứu chuy�n đề: C�c b�o c�o chuy�n đề được ph�n
th�nh c�c nh�m, tr�nh b�y c�c kết quả nghi�n cứu chuy�n
đề về phương ph�p, c�ng nghệ sử dụng
trong c�ng t�c điều tra địa chất, điều
tra kho�ng sản.
2. Lưu trữ t�i liệu
nguy�n thủy tại c�c đơn vị cơ sở
Ngo�i một số mẫu vật
địa chất, kho�ng sản được giao nộp
v�o Bảo t�ng Địa chất, to�n bộ t�i liệu
nguy�n thủy v� mẫu vật địa chất, kho�ng sản
c�c loại được bảo quản tại lưu trữ
của c�c đơn vị thực hiện nhiệm vụ.
Khối lượng t�i liệu nguy�n thủy v� mẫu vật địa chất hiện nay đ� trở n�n rất lớn tại c�c đơn vị v� đang được bảo quản trong những điều kiện kh� khăn c� nguy cơ hư hỏng v� thất lạc.
3. Tư liệu ấn phẩm
khoa học địa chất kho�ng sản
Thư viện Địa chất
được c�c nh� địa chất Việt Nam v� c�c
nh� địa chất người Ph�p của Sở Địa
chất Đ�ng Dương s�ng lập từ năm 1914 với
quy m� Thư viện thường trực thuộc Vụ kỹ
thuật của Sở (Tổng cục, Cục) Địa
chất. Phải đến năm 1978, khi Viện Bảo
t�ng - Lưu trữ Địa chất được th�nh
lập th� Thư viện Địa chất trở th�nh một
đơn vị trong cơ cấu tổ chức của Viện,
nay l� Trung t�m Th�ng tin Lưu trữ Địa chất.
Thư viện Địa chất
(TVĐC) l� một trong những Thư viện ra đời
sớm của Việt
C�c t�i liệu từ những
năm 80 của thế kỷ trước vẫn chiếm
số lượng rất lớn trong tổng số t�i liệu
của Thư viện Địa chất. Những t�i liệu
cuả c�c nh� Địa chất Li�n X� đ� gi�p đỡ
c�c nh� Địa chất Việt Nam những kinh nghiệm
l�m việc qu� b�u v� những tri thức khoa học lớn
trong giai đoạn n�y, đ�nh dấu sự hợp t�c ph�t
triển trong lĩnh vực Địa chất giữa Li�n
X� v� Việt Nam bền chặt v� hữu �ch.
Phương thức phục vụ
của TVĐC cũng thay đổi theo thời gian v� ng�y
c�ng phong ph� hơn, từ h�nh thức tra cứu bằng giấy
chuyển dần sang tra cứu bằng m�y t�nh tr�n cơ sở
8 672 từ kho� tiếng Việt v� 1292 từ kho� địa
danh. Hiện tại trong TVĐC đ� c� một
chương tr�nh quản l� Thư viện với một
CSDL thư mục c� 35 000 t�n t�i liệu được cập
nhật, TVĐC đang chuẩn bị sẵn s�ng để
hội nhập th�ng tin với c�c tổ chức Th�ng tin của
khu vực Đ�ng v� Đ�ng
4. Xuất bản ấn phẩm
địa chất, kho�ng sản
Xuất bản c�c t�i liệu
địa chất kho�ng sản l� một nhiệm vụ
quan trọng của ng�nh Địa chất Việt
5. T�i liệu về hoạt
động kho�ng sản
T�i liệu về hoạt động
kho�ng sản đ� t�ch tụ th�nh khối lượng lớn
chủ yếu tr�n 20 năm trở lại đ�y đặc
biệt l� từ khi c� Luật Kho�ng sản (1996) ra đời,
bao gồm c�c hồ sơ quản l� cấp ph�p hoạt
động kho�ng sản, c�c b�o c�o hoạt động kho�ng
sản. Loại t�i liệu n�y c� � nghĩa đặc biệt
trong quản l� Nh� nước về kho�ng sản cũng
như phục vụ ph�t triển kinh tế, x� hội.
III. QUẢN L� V� SỬ DỤNG
C�C NGUỒN LỰC TH�NG TIN ĐỊA CHẤT KHO�NG SẢN
1. Bảo quản v� cung cấp
t�i liệu địa chất kho�ng sản
Lưu trữ Địa chất,
nơi lưu giữ, bảo quản v� cung cấp t�i liệu
địa chất, kho�ng sản, một kho t�i sản v� gi�
của quốc gia. Trải qua 35 năm x�y dựng v� ph�t triển
cho đến nay c� thể khẳng định rằng
Lưu trữ Địa chất l� một trong những
lưu trữ chuy�n ng�nh tốt nhất của nước
ta.
Việc quản l� v� ph�t triển
th�ng tin địa chất kho�ng sản được thực
hiện tr�n c�c cơ sở ph�p l� ng�y c�ng ho�n thiện. C�ng với
Luật Kho�ng sản v� c�c văn bản ph�p luật li�n
quan, hai văn bản ph�p luật quan trọng điều
chỉnh trực tiếp hoạt động n�y đ�
được ban h�nh với sự tham gia t�ch cực của
Trung t�m TT-LTĐC trong qu� tr�nh soạn thảo, đ� l� Th�ng
tư số 12/2013/TT-BTNMT ng�y 05 th�ng 6 năm 2013 của Bộ
T�i nguy�n v� M�i trường quy định về việc thu
nhận, giao nộp, lưu trữ , bảo quản v� cung cấp
t�i liệu địa chất kho�ng sản v� Th�ng tư số
95/2012/TT-BTC ng�y 08 th�ng 06 năm 2012 của Bộ T�i ch�nh về
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
l� v� sử dụng ph� khai th�c v� sử dụng t�i liệu
địa chất, kho�ng sản đ� được ban
h�nh v� ch�nh thức �p dụng.
Đối tượng
được phục vụ khai th�c th�ng tin địa chất,
kho�ng sản đ� dần được thay đổi
theo hướng mở rộng đối tượng phục
vụ từ c�c cơ quan nh� nước đến cộng
đồng trong v� ngo�i nước.
Về cơ bản c�c quy hoạch
ph�t triển kinh tế x� hội v�ng, ng�nh, đặc biệt
l� c�c quy hoạch về kho�ng sản, c�c đề �n ph�t triển
kho�ng sản đều sử dụng c�c t�i liệu
được cung cấp từ Lưu trữ địa
chất.
T�i liệu địa chất
kho�ng sản cũng được sử dụng nhiều
trong c�c hoạt động nghi�n cứu khoa học của
c�c cơ quan nghi�n cứu c�c khoa học về tr�i đất,
c�c trường đại học, c�c nh� khoa học v� c�c
sinh vi�n, nghi�n cứu sinh trong v� ngo�i nước.
�Hiện
tại c�c hệ thống th�ng tin về bản đồ
địa chất, bản đồ kho�ng sản, c�c b�o
c�o địa chất v� c�c th�ng tin về c�c tụ kho�ng, mỏ,
điểm quặng đ� được x�y dựng th�nh Hệ
thống th�ng tin địa chất v� c�i đặt tr�n mạng
Intranet. Hệ thống n�y đ� được đưa
v�o hoạt động phục vụ v� cung cấp th�ng tin.
Nội dung đầy đủ của c�c dạng th�ng tin trong hệ thống được lưu trữ v� phục vụ trong hệ thống Intranet. C�c th�ng tin thư mục v� c�c dạng th�ng tin xuất bản hiện đ� c� tr�n trang Internet của Trung t�m www.vxtamtam.com.
2. Ứng dụng c�ng nghệ
th�ng tin
C�ng t�c th�ng tin đ� được
�p dụng với c�ng nghệ th�ng tin hiện đại
để xử l� một khối lượng lớn c�c
t�i liệu về điều tra địa chất v�
thăm d� kho�ng sản c� trong kho lưu trữ địa chất,
nhằm hiện đại h�a c�ng t�c quản l� v� khai th�c
th�ng tin thuận tiện, nhanh ch�ng v� ch�nh x�c.
C�ng nghệ th�ng tin được
�p dụng để xử l� t�i liệu ở c�c dạng dữ
liệu, tư liệu v� được lưu ở c�c dạng
kh�c nhau: Vector, raster, text, DataBase ... v� được x�y dựng
th�nh Hệ thống th�ng tin địa chất bằng hai
c�ng nghệ ch�nh l� WEB v� GIS.�
C�c th�nh tựu đ� đạt
được trong việc nghi�n cứu ứng dụng
c�ng nghệ th�ng tin xử l�, tổ chức, quản l� v�
khai th�c th�ng tin, gồm:
a. Đ� x�y dựng được
c�c c�ng cụ, thư viện, chương tr�nh ứng dụng: C�ng cụ hỗ trợ c�ng t�c th�nh lập bản
đồ thực địa, xử l� c�c dữ liệu số
h�a. C�c chương tr�nh ứng dụng được �p dụng
cho quản l�, tra cứu, t�m kiếm v� khai th�c th�ng tin. C�c
phương ph�p đảm bảo an to�n dữ liệu,
phương ph�p đ�nh dấu bản quyền tr�n sản
phẩm dạng Raster. C�c quy tr�nh, quy định kỹ thuật.
C�c kết quả nghi�n cứu
đ� được �p dụng trong Trung t�m v� tại c�c
đơn vị địa chất từ những năm
90 của thế kỷ trước, nhằm hỗ trợ
c�c đơn vị trong qu� tr�nh thi c�ng v� lập b�o c�o tổng
kết.
b. Hệ thống th�ng tin địa
chất kho�ng sản - Hệ thống cơ sở dữ liệu,
được x�y dựng th�nh Hệ thống tra cứu điện
tử tr�n mạng INTRANET ở dạng to�n văn, gồm:
- Hệ
thống b�o c�o địa chất: C�c b�o c�o địa chất tr�n to�n quốc,
hiện đang lưu trữ dưới dạng c�c chất
liệu giấy, thường xuy�n phải bảo quản,
phục chế l� rất quan trọng. Để gi�p cho việc
bảo quản t�i liệu tốt hơn, phục hồi dễ
d�ng v� tra cứu thuận lợi hơn đ� �p dụng từ
c�ng nghệ WEB đến s�ch điện tử, x�y dựng
cơ sở dữ liệu B�o c�o địa chất th�nh Hệ
thống cơ sở dữ liệu to�n văn v� được
c�i đặt tr�n mạng INTRANET. Hiện đ� c� cơ sở
dữ liệu danh mục b�o c�o địa chất tr�n 176 500 biểu ghi , khoảng
1525 b�o c�o tin học h�a dạng to�n văn, đ�p ứng c�c
y�u cầu:
- Hiện đại ho� việc
lưu trữ v� phục vụ tra cứu c�c t�i liệu
địa chất nhằm cung cấp nhanh ch�ng, ch�nh x�c c�c
dữ liệu địa chất cho c�c nhu cầu d�ng tin
trong v� ngo�i nước.
- Bảo vệ an to�n kho lưu
trữ địa chất.
- X�y dựng kho dữ liệu
điện tử c�c t�i liệu địa chất
- Hệ
thống bản đồ: Khoảng 300 bản đồ số, gồm
bản đồ kho�ng sản tỷ lệ 1:1.000.000; Bản
đồ trường từ v� dị thường từ
h�ng kh�ng tỷ lệ 1:1.000.000; Bản đồ địa
chất v� kho�ng sản c�c tỷ lệ 1:500.000, 1:200.000,
1:50.000; Bản đồ kho�ng sản c�c tỷ lệ
1:1.000.000, 1:500.000, 1:250.00 v� Bản đồ ph�n bố
kho�ng sản của từng tỉnh. Ngo�i ra c�n c�c bản
đồ dạng ảnh đ� được xuất bản,
gồm: Bản đồ địa chất tỷ lệ
1:500.000, tỷ lệ 1:200.000; Bản đồ địa
chất thuỷ văn 1:500.000; Bản đồ ph�n bố
c�c điểm nước kho�ng 1:2.500.000; Bản đồ
ph�n v�ng địa chất thuỷ văn 1:2.500.000. Qu� tr�nh
tr�ch lọc th�ng tin thường chiếm rất nhiều
c�ng sức v� thời gian, hệ thống bản đồ
địa chất được x�y dựng dựa tr�n
c�ng nghệ GIS, đ� gi�p cho việc quản l� v� phục vụ
khai th�c, tr�ch lọc th�ng tin nhanh ch�ng.
- Hệ thống th�ng tin t�m tắt
về kho�ng sản gồm tr�n 3000 điểm mỏ, mức
độ nghi�n cứu điều tra địa chất,
c�c điểm địa chất thuỷ văn,� khối chuẩn magma, đăng
k� điều tra địa chất v� t�m tắt của
tr�n 1000 b�o c�o địa chất.
- C�c ấn phẩm xuất bản
được tin học h�a dạng to�n văn: Tạp ch�
địa chất 318 số tiếng Việt, 34 số tiếng
Anh được xuất bản từ năm 1961 đến
2010. C�c ấn phảm khoa học, c�c quy chế, quy pham,...
c. Một Website
Internet với địa chỉ: www.vxtamtam.com [6] được x�y dựng từ năm 1999, c� dung
lượng tr�n 5GB với c�c th�ng tin mang t�nh khoa học,
th�ng tin tống qu�t đối với c�c t�i liệu kh�ng
được c�ng bố v� ở dạng to�n văn đối
với c�c t�i liệu đ� được xuất bản.
d. Xuất bản
đĩa CD c�c ấn phẩm địa chất ở dạng
to�n văn c� thể tra cứu t�m kiếm theo c�c ti�u ch� kh�c
nhau:
-
Đĩa CD Tạp ch� Địa chất gồm c�c số
tiếng Việt, tiếng Anh được xuất bản
từ năm 1961 đến 2012.
-
Đĩa CD Thư mục địa chất Việt nam gồm
tất cả c�c c�ng tr�nh nghi�n cứu đ� c�ng bố về
địa chất Việt Nam ở trong v� ngo�i nước
từ năm 1852 cho đến c�c c�ng tr�nh c�ng bố v�o
th�ng 6 năm 1998, cập nhật năm 2010. C�c c�ng tr�nh
đ� gồm c�c b�i đăng trong c�c tạp ch�, nội
san, tập san, bản tin khoa học kỹ thuật; c�c b�o
c�o trong c�c hội thảo, hội nghị khoa học kỹ
thuật, kể cả c�c t�m tắt mở rộng c� chứa
đựng t�i liệu thực tế xuất bản nh�n
c�c cuộc họp n�i tr�n; c�c b�i trong c�c tuyển tập c�ng
tr�nh nghi�n cứu; c�c chuy�n khảo, c�c t�m tắt luận �n
ph� tiến sĩ v� tiến sĩ viết về địa
chất Việt Nam.
e. Xuất bản
th�nh c�ng bản đồ bằng c�ng nghệ số h�a: Bản
đồ kho�ng sản tỷ lệ 1:1.000.000, Bản đồ
trường từ v� dị thường từ h�ng kh�ng tỷ
lệ 1:1.000.000:
Hiện
nay Hệ thống th�ng tin địa chất đang
được sử dụng cho c�ng t�c quản l�, khai th�c
th�ng tin phục vụ c�c nhu cầu trong v� ngo�i nước
về c�c t�i liệu địa chất v� kho�ng sản.
Đ�y c� thể coi l� Hệ thống tra cứu điện
tử c�c t�i liệu địa chất, kho�ng sản đầu
ti�n ở nước ta [1, 4].
f. Cơ sở
dữ liệu (CSDL) thư mục s�ch, tạp ch� khoa học
tại Thư viện Địa chất:
L�
một CSDL được x�y dựng v� ph�t triển theo
hướng hiện đại v� hội nhập bao gồm
tr�n 16000 dữ liệu s�ch, tạp ch� c� trong Thư viện
Địa chất, đặc biệt l� Từ điển
Từ kh�a khoa học địa chất song ngữ Anh-Việt
được x�y dựng đ� t�ch hợp v�o CSDL. Dữ
liệu được chuyển đổi từ c�c nguồn
kh�c nhau v� cập nhật thường xuy�n, một số
c�ng cụ hữu �ch được x�y dựng v� cho ph�p
chuyển đổi dữ liệu sang hệ th�ng kh�c, trong
đ� Từ điển từ kh�a địa chất Anh-Việt
đ� được t�ch hợp với Từ điển
từ kh�a địa chất đa ngữ ch�u � do CIFEG v�
CCOP chủ tr� v� dữ liệu thư mục c� thể chuyển
đổi sang ứng dụng SANGIS [2].
Hỗ trợ cho việc ứng dụng
c�ng nghệ th�ng tin trong xử l� dữ liệu, th�nh lập
t�i liệu địa chất kho�ng sản, x�y dựng
cơ sở dữ liệu, hệ thống th�ng tin địa
chất kho�ng sản l� c�c hoạt động nghi�n cứu,
chuyển giao c�ng nghệ, đ�o tạo v� hợp t�c quốc
tế được thực hi�n tương đối
thường xuy�n tại Trung t�m trong v�ng hơn 20 năm qua
v� đ� đạt được nhiều kết quả
đ�ng ghi nhận, trong lĩnh vực đ�o tạo nguồn
nh�n lực cho Trung t�m TT-LTĐC v� Tổng cục Địa
chất v� Kho�ng sản.
IV. ĐỊNH
HƯỚNG PH�T TRIỂN
Trong
thời đại th�ng tin của nền kinh tế tri thức,
th�ng tin n�i chung, trong đ� c� th�ng tin địa chất,
kho�ng sản l� nguồn lực quan trọng cho sự ph�t
triển bền vững của x� hội. Cho đến
nay, với phương ch�m ch�nh x�c, đầy đủ, kịp
thời c�c th�ng tin địa chất, kho�ng sản đ�
được Trung t�m TT-LTĐC khai th�c phục vụ c� hiệu
quả cho quản l� nh� nước v� ph�t triển kinh tế
x� hội.
Đối
tượng khai th�c v� sử dụng th�ng tin như hiện
nay vẫn l� tương đối hẹp so với cơ
cấu nhu cầu của cộng đồng, trong khi gi� trị
của t�i liệu địa chất kho�ng sản l� rất
phong ph� c� thể ứng dụng hiệu quả trong c�c lĩnh
vực rộng lớn hơn n�n cần c� biện ph�p để
mở rộng đối tượng phục vụ v� h�nh
thức phục vụ để đạt được
tầm nh�n l� �tăng cường tỉ trọng th�ng tin
địa chất trong tất cả c�c dự �n ph�t triển
kinh tế - x� hội ở quy m� l�nh thổ, khu vực v�
v�ng� được đưa ra từ c�c nước ph�t
triển v� khu vực Đ�ng Nam � trong hai thập kỷ qua
[3].
Khối
lượng th�ng tin địa chất kho�ng sản ng�y c�ng
lớn, nhu cầu sử dụng th�ng tin của cộng
đồng ng�y c�ng tăng, đa dạng v�� �kh� t�nh�. Việc quản l�,
lưu trữ v� phục vụ th�ng tin địa chất
kho�ng sản như hiện nay c�n gặp nhiều trở ngại
trong việc đ�p ứng nhu cầu khai th�c v� sử dụng
th�ng tin của x� hội. V� vậy, qu� tr�nh hiện đại
h�a cơ sở hạ tầng, quản l� v� phục vụ
th�ng tin địa chất kho�ng sản c�n nhiều việc
phải l�m v� đang l� một y�u cầu kh�ch quan, cấp
b�ch hiện nay.
VĂN LIỆU
1. Trần Hồng Hải, B�i Đức Thắng,
Chu Thị B�ch Huệ. C�c hệ thống
th�ng tin địa chất tại Trung t�m Th�ng tin Lưu trữ
địa chất. Tuyển tập
B�o c�o Hội nghị Khoa học 60 năm Địa chất
Việt Nam, H� Nội.
2. Trần Hồng Hải, Phạm Thị
Nga, Đặng Đức Thảo, 2005. Từ điển từ
chuẩn địa chất song ngữ Việt-Anh v� ứng
dụng quản l� thư mục SANGIS. Tuyển tập B�o c�o Hội nghị Khoa học 60
năm Địa chất Việt Nam, H� Nội.
3. Trần Hồng Hải, 2010. Th�nh phần v� gi� trị
t�i liệu Lưu trữ địa chất. Kỷ yếu Hội nghị Gi�
trị t�i liệu Lưu trữ trong nghi�n cứu khoa học
x� hội v� nh�n văn, H� Nội.
4. Trần Hồng Hải, Chu Thị B�ch Huệ,
2011. Tiềm lực th�ng tin địa chất kho�ng sản
v� qu� tr�nh hiện đại h�a. Kỷ
yếu Hội nghị Th�ng tin v� Thống k� Khoa học v�
C�ng nghệ phục vụ ph�t triển kinh tế x� hội
giai đoạn 2011-2015. H� Nội.
5. USGS.
Facing Tomorrow�s Challenges. www.usgs.gov
Người bi�n tập: TS. Nguyễn Th�nh Vạn.
�����������