【VX88】 Link vào VX88 Casino mới nhất 2025 ✔️

Link VX88 hot nhất

TIN ĐỊA CHẤT����������������������������������                                                                                                               

 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THỦY ĐIỆN S�NG TRANH 2

NGUYỄN XU�N BAO

Hội Địa chất Tp. Hồ Ch� Minh


1. Về khảo s�t địa chất c�ng tr�nh trước thiết kế v� thi c�ng

C�ng ty Tư vấn X�y dựng Điện 1 đ� thực hiện c�c dạng khảo s�t bao gồm đo vẽ lập bản đồ địa chất - địa chất c�ng tr�nh to�n bộ v�ng hồ tỉ lệ 1:50.000, v�ng tuyến tỉ lệ 1:10.000, c�c hạng mục c�ng tr�nh ch�nh tỉ lệ 1:2.000. V�ng tuyến đập S�ng Tranh 2 đ� khoan giếng s�u từ 20 m�t đến 100 m�t, với tổng số 7580 m�t khoan, lấy 377 mẫu đ� th� nghiệm chỉ ti�u cơ l�, x�c định 350 mẫu l�t mỏng thạch học.

Năm 2003, Viện Vật l� Địa cầu đ� lập sơ đồ kiến tạo v� địa động lực khu vực S�ng Tranh 2 v� l�n cận.

Trước khi thi c�ng đ� b�c sạch m�ng tuyến đập, tr�m b�t tất cả c�c vết nứt nẻ v� giếng khoan cẩn thận.

2. Về địa chất v�ng đập

Đập được đặt ho�n to�n tr�n trường đ� gneis của phức hệ biến chất Kh�m Đức - N�i V� bị biến dạng v� biến chất khu vực v�o Ordovic (khoảng 450 Tr.n). Ở v�ng tuyến đập gneis c� phương � vĩ tuyến theo phương của đoạn s�ng n�y v� cắm kh� dốc về N-ĐN (1600 < 750). Đ� gneis hạt nhỏ v� đều, ph�n phiến (foliation) dạng dải đặc trưng, �t nhiều bị nứt nẻ do chịu t�c động của c�c pha hoạt động kiến tạo về sau. Khu vực tuyến đập c� 2 hệ thống đứt g�y nhỏ bậc 4 cộng ứng c� bi�n độ dịch chuyển theo phương (trượt bằng) kh�ng đ�ng kể, trong đ� hệ đứt g�y phương � kinh tuyến trượt tr�i v� hệ phương � vĩ tuyến trượt phải. C� một đứt g�y nhỏ phương � vĩ tuyến n�y đi ngay v�o dưới ch�n đập ch�nh.

Quang cảnh địa chất v�ng đập S�ng Tranh 2 kh� tương tự như ở v�ng đập Ya Ly ở Gia Lai.

3. Đặc điểm địa chất v�ng hồ thủy điện S�ng Tranh 2

Ở v�ng hồ ph�n bố nhiều loại đ� biến chất bao gồm c�c gneis, metagabbro, metadiorit, metagranodiorit, metaplagiogranit của phức hệ x�o trộn kiến tạo Kh�m Đức - N�i V�. Ch�ng bị biến chất nhiệt độ cao dẫn đến n�ng chảy tạo ra granit migmatit phức hệ Chu Lai được xếp v�o tuổi Ordovic. C� một khối granit phức hệ Chu Lai kh� rộng nằm trong v�ng hồ. C�c đ� n�i tr�n đều c� phương chung � vĩ tuyến, bị ph�n phiến kh� dốc, c� nhiều hệ thống khe nứt.

Đứt g�y cắt trượt Tr� B�ng - Tr� Mi đi ngang qua v�ng hồ. Theo TS Nguyễn Văn Vượng th� tuổi hoạt động của đứt g�y cắt trượt n�y l� Trias giữa (căn cứ v�o hai mẫu 223 v� 243 triệu năm tr�n c�c kho�ng vật sinh ra do hoạt động đứt g�y).

4. Về vấn đề đứt g�y đang hoạt động

Kh�ng c� bằng chứng vững chắc để khẳng định c� đứt g�y đang hoạt động ở v�ng n�y. C�c nh� khoa học đ� b�o c�o về đứt g�y v� động đất v�ng Tr� My cho rằng c� 2 pha hoạt động đứt g�y: Pha thứ nhất l� Kainozoi sớm v� pha thứ hai l� Neogen - Đệ tứ. Nếu cho rằng pha thứ 2 tạo kẽ nứt cho bazan trẻ phun ra th� hoạt động của pha đứt g�y n�y đ� c� trước khi xuất hiện bazan trẻ. Thực tế c�c bazan Pliocen muộn - Pleistocen giữa ở Trung Trung Bộ kh�ng hề bị ph� hủy đứt g�y v� biến dạng. Tr�n đất liền, tất cả bazan đều đ� tắt từ Pleistocen muộn. Tr�n c�c mặt cắt địa chấn v�ng thềm lục địa đều thể hiện c� c�c trầm t�ch Pliocen - Đệ tứ hầu như kh�ng bị đứt g�y ảnh hưởng đến.

5. Về động đất cực đại c� khả năng xảy ra

Viện Vật l� Địa cầu cho rằng động đất cực đại ở đ�y l� Mmax= 5,5 trong khi đ� PGS.TS Cao Đ�nh Triều cho rằng Mmax= 5,5-6.

Thiết nghĩ, c�c nh� nghi�n cứu động đất n�i tr�n n�n c�ng nhau hội chẩn để c� kết luận thống nhất vềMmax.

6. Về động đất k�ch th�ch ở thủy điện S�ng Tranh 2

TS Trịnh Quốc Nghĩa (từ Na Uy) đưa ra nhận định kh� thuyết phục rằng c� 2 nh�m động đất đ� xảy ra: Một l� nh�m động đất k�ch th�ch xảy ra từ 23/11/2011 đến 26/4/2012 xuất hiện sau 5 th�ng kể từ khi bắt đầu t�ch nước hồ, v� Hai l� nh�m động đất k�ch th�ch xảy ra từ 29/8/2012 đến 27/9/2012 sau 5 th�ng kể từ khi bắt đầu th�o bớt nước hồ.

Việc thay đổi tải trọng v� nhất l� �p suất hay chiều cao hồ nước c�ng với độ thẩm thấu của nền m�ng hồ chứa v� sự c� mặt của c�c đứt g�y trong v�ng l� những t�c nh�n quan trọng của động đất k�ch th�ch. Hồ S�ng Tranh 2 tuy kh�ng lớn nhưng địa chất m�ng hồ phức tạp, n�i chung c� độ thẩm thấu đ�ng kể do c� nhiều đứt g�y nhỏ giữa c�c khối cấu tạo đ� kh�c nhau trong đới x�o trộn kiến tạo, lại c� nhiều mặt phiến v� thớ chẻ trong đ� biến chất cắm dốc, bị nứt nẻ nhiều. Sau khi t�ch nước ứng suất nền m�ng thay đổi do c� th�m tải trọng hồ nước, đồng thời nước nhanh ch�ng thẩm thấu xuống s�u đến c�c chổ hở v� dập n�t của c�c đứt g�y, kể cả đứt g�y lớn Tr� Bồng - Tr� My. �p lực lỗ hổng nước ngầm tăng l�n l�m giảm sức bền hiệu quả của đ� m�ng hồ, khiến xảy ra động đất. Khi thể t�ch đột ngột giảm v� chiều cao hồ nước th� c� hiệu ứng ngược lại cũng dẫn đến động đất.

Việc dự b�o động đất k�ch th�ch do hồ chứa l� rất kh�. Tuy nhi�n, theo TS Charence R. Allen (1979) chỉ c� một số rất �t hồ trong số hơn 11.000 hồ lớn tr�n thế giới c� động đất k�ch th�ch g�y thảm họa lớn, với M > 5,7. Đ� l� 4 hồ: Hsin feng kiang ở Trung Quốc (1962) với M 6,1; Kariba ở Rhodesia - Zambia (1963) với M 5,8; Kremasta ở Hi Lạp (1966) với M 6,3; v� Konya ở Ấn Độ (1967) với M 6,5. Hầu hết c�c hồ kh�c tuy c� g�y động đất nhưng thường rất yếu với M < 5. V� vậy, thật kh� cho rằng hồ thủy điện S�ng Tranh 2 với quy m� kh�ng lớn lại c� khả năng lọt v�o danh s�ch hiếm hoi c�c hồ g�y thảm họa n�y.

Đ�ng tiếc l� lẽ ra khi thiết kế cần phải dự liệu khả năng c� động đất k�ch th�ch, với điều kiện nền m�ng hồ phức tạp ở đ�y v� giải th�ch cho mọi người hiểu để kh�ng qu� bất ngờ v� hoảng loạn khi xảy ra động đất k�ch th�ch chưa đến mức g�y thảm họa. V� cũng phải cần c� kịch bản ứng ph� với t�nh huống xấu kh�ng mong đợi c� thể xảy ra d� với x�c suất rất thấp.

7. Kết luận

- Địa chất v�ng hồ phức tạp nhưng đ�ng tiếc chưa được nhi�n cứu kỹ để ti�n liệu c� động đất k�ch th�ch v� chuẩn bị trước t�m trạng cũng như kiến thức cho mọi người li�n quan để chủ động ứng ph�.

- Đề nghị tổ chức thẩm định việc đ�nh gi� về đặc điểm kiến tạo của v�ng trong mối li�n quan đến động đất cả tự nhi�n v� k�ch th�ch.

- Đề nghị c�c nh� khoa học cần cẩn trọng trong nhận x�t v� ph�t biểu về t�nh ổn định địa chất c�ng tr�nh v�ng đập v� hồ chứa sao cho đ�ng thực tế, tr�nh suy diễn v� căn cứ, ph�ng đại vấn đề, dẫn tới hiểu lầm v� g�y hoang mang trong cộng đồng.