
TIN ĐỊA CHẤT
LỄ
KỶ NIỆM 20 NĂM X�Y DỰNG V� PH�T TRIỂN CỦA
TRUNG T�M ĐỊA CHẤT V� KHO�NG SẢN BIỂN
Ng�y 30/12/2011, tại
trụ sở Trung t�m Địa chất v� Kho�ng sản
Biển ở Trung K�nh, Trung H�a, đ� long trọng tổ
chức lễ Kỷ niệm 20 năm X�y dựng v� Ph�t
triển (1991-2011). Tới dự lễ Kỷ niệm c� �ng
Chu Phạm Ngọc Hiển, Thứ trưởng c�ng
nhiều đại diện c�c vụ chức năng
Bộ T�i nguy�n v� M�i trường; �ng Nguyễn Văn
Cư, Tổng cục trưởng c�ng nhiều đại
diện Tổng cục Biển v� Hải đảo;
nhiều đại diện c�c Tổng cục, c�c Viện
nghi�n cứu, c�c cơ quan v� c�c trường Đại
học đ� cộng t�c chặt chẽ trong nghi�n cứu
với Trung t�m trong 20 năm qua, c�ng đại diện c�c
b�o ch� v� cơ quan truyền th�ng v� to�n thể c�n bộ, c�ng
nh�n vi�n Trung t�m.
TS.
Vũ Trường Sơn, Gi�m đốc Trung t�m
Địa chất v� Kho�ng sản Biển, đ� thay
mặt Trung t�m đọc B�o c�o tổng kết 20 năm x�y
dựng v� ph�t triển (h�nh 1).
Ng�y 6/5/1993 Bộ Ch�nh trị Đảng CSVN ban h�nh Nghị quyết số 03-NQ/TW về một số nhiệm vụ ph�t triển kinh tế biển, trong đ� khẳng định: �Phải đẩy mạnh ph�t triển kinh tế biển đi đ�i với tăng cường khả năng bảo vệ chủ quyền v� lợi �ch quốc gia. Song song với nhiệm vụ đ� l� bảo vệ t�i nguy�n v� m�i trường sinh th�i biển, phấn đấu trở th�nh một nước mạnh về biển v�o năm 2020�. �

H�nh
1. TS. Vũ Trường
Sơn, Gi�m đốc Trung t�m Địa chất v� Kho�ng sản
biển đọc B�o c�o tổng kết
20 năm x�y dựng v� ph�t triển của Trung t�m.

H�nh
2. �ng Chu Phạm Ngọc
Hiển, Thứ trưởng Bộ T�i nguy�n v� M�i
trường thay mặt L�nh đạo Bộ trao tặng
cờ thi đua
đơn vị thi đua xuất sắc cho Trung t�m
Địa chất v� Kho�ng sản Biển.

H�nh
3. TSKH. Nguyễn Biểu, nguy�n
Gi�m đốc đầu ti�n của Trung t�m ph�t biểu
tham luận về định hướng ph�t triển
Trung t�m trong những năm tới.
Ng�y 22/9/1997, Bộ Ch�nh trị ban h�nh Chỉ thị số 20-CT/TW về đẩy mạnh ph�t triển kinh tế biển theo hướng c�ng nghiệp h�a, hiện đại h�a v� đưa ra một số quan điểm trong ph�t triển kinh tế biển. Đ� l�: �Thực hiện c�ng nghiệp ho�, hiện đại ho� kinh tế biển hướng mạnh v�o xuất khẩu, dựa tr�n những tiến bộ khoa học, c�ng nghệ l�m động lực; vừa th�c đẩy nghi�n cứu, quản l�, khai th�c tiềm năng biển c� hiệu quả, vừa t�i tạo t�i nguy�n biển, bảo vệ m�i trường, đ�o tạo nh�n lực�. Quan điểm n�y được cụ thể h�a bằng c�c giải ph�p: đầu tư th�ch đ�ng cho khoa học - c�ng nghệ, tăng cường năng lực điều tra khảo s�t, nghi�n cứu kh� tượng - thuỷ văn v� m�i trường, thực trạng t�i nguy�n v� dự b�o xu thế biến động trong những thập kỷ tới. Bước sang thế kỷ 21, Đại hội Đảng lần thứ IX (2001) v� tại Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp h�nh Trung ương Đảng kh�a X đ� th�ng qua Nghị quyết về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 (Nghị quyết 09-NQ/TW ng�y 9/2/2007) tiếp tục khẳng định mục ti�u �X�y dựng chiến lược ph�t triển kinh tế biển v� hải đảo�.�
Nhận thức r� tầm quan trọng v� vai tr� của t�i nguy�n biển n�i chung v� kho�ng sản biển n�i ri�ng đối với nền kinh tế quốc d�n, v� nhằm thực hiện c�c nghị quyết của TƯ Đảng ta, Bộ C�ng nghiệp đ� c� quyết định th�nh lập Trung t�m Địa chất - Kho�ng sản Biển (th�ng 10/1991). Qua 20 năm x�y dựng v� ph�t triển, Trung t�m đ� c� những bước tiến mạnh mẽ, ng�y c�ng khẳng định được vai tr� của m�nh trong c�ng t�c điều tra cơ bản v� đ�nh gi� tiềm năng kho�ng sản biển. Đến nay, Trung t�m đ� c� lực lượng c�n bộ kỹ thuật c� tr�nh độ, kinh nghiệm v� đội ngũ cộng t�c vi�n rộng khắp l� những nh� khoa học trong v� ngo�i nước.
Sau 20 năm x�y dựng v� ph�t triển, lịch sử của đơn vị c� thể chia l�m 3 giai đoạn ch�nh như sau: giai đoạn 1991-2003 với t�n gọi Trung t�m Địa chất - Kho�ng sản biển trực thuộc Cục Địa chất v� Kho�ng sản Việt Nam thuộc Bộ C�ng nghiệp; giai đoạn 2003-2008 Trung t�m được đổi t�n l� Li�n đo�n Địa chất Biển trực thuộc Cục Địa chất v� Kho�ng sản Việt Nam thuộc Bộ T�i nguy�n v� M�i trường v� giai đoạn 2008 - đến nay được đổi t�n lại l� Trung t�m Địa chất v� Kho�ng sản Biển trực thuộc Tổng cục Biển v� Hải đảo Việt Nam. Ở mỗi giai đoạn, đơn vị đều c� những thay đổi về cơ cấu, nh�n sự, nhiệm vụ được giao, nhưng vượt l�n tất cả tập thể c�n bộ vi�n chức của Trung t�m đ� đo�n kết, ph�t huy sức mạnh tập thể x�y dựng Trung t�m ng�y c�ng lớn mạnh. C�c th�nh tựu của Trung t�m c� thể đ�c kết lại như tr�nh b�y dưới đ�y.
Từ năm 1991 đến 2010, Trung t�m
đ� điều tra cơ bản về địa
chất - kho�ng sản biển tr�n tổng diện t�ch
250.561 km2 v�ng biển n�ng (0-100 m nước).
Nếu so với 10 năm đầu (từ 1991-2000)
điều tra được 97.431 km2 v�ng biển
ven bờ Việt Nam (độ s�u 0-30 m nước), th�
trong 3 năm từ 2008 đến 2010, Trung t�m đ� ho�n
th�nh c�ng t�c điều tra khảo s�t tr�n diện t�ch 150.130
km2 v�ng biển Việt Nam c� độ s�u 30-100 m
nước v� 3.000 km2 v�ng biển quần
đảo Trường Sa v� DKI. Như vậy, c� thể
thấy sự trưởng th�nh r� rệt về mọi
mặt của Trung t�m.
Đ� ho�n th�nh điều tra cơ bản về địa chất - kho�ng sản biển ở tỷ lệ 1:100.000 tr�n diện t�ch 22.718 km2 đối với c�c v�ng trọng điểm:
- Về địa chất - kho�ng sản: V�ng biển ven bờ (0-30 m nước) Nam Trung Bộ, diện t�ch khảo s�t: 9.750 km2 (tỷ lệ 1:100.000) v� 389 km2 (tỷ lệ 1:50.000);
- V�ng biển Hải Ph�ng - Quảng Ninh diện t�ch 4.600 km2,� (tỷ lệ 1:100.000), v�ng biển trọng điểm Bạch Long Vĩ diện t�ch 345 km2 (tỷ lệ 1:50.000);
- Về định hướng ph�t triển kinh tế biển của địa phương: Đ�p ứng nhu cầu khai th�c c�t v� định hướng ph�t triển v�ng biển ven bờ tỉnh S�c Trăng, diện t�ch 5.552 km2 (tỷ lệ 1:100.000);
- Về chủ quyền tr�n Biển Đ�ng: Đ� điều tra cơ bản về địa h�nh, địa chất c�ng tr�nh ở tỷ lệ trung b�nh (1:100.000) v� tỷ lệ lớn (1:10.000) đối với v�ng biển quanh c�c đảo Trường Sa Lớn, Song Tử T�y, Nam Yết, Sinh Tồn v� c�c b�i ngầm khu vực DKI phục vụ đ�nh gi� c�c yếu tố tự nhi�n t�c động l�n c�ng tr�nh ở c�c v�ng biển phục vụ c�c nhiệm vụ kinh tế kỹ thuật v� quốc ph�ng an ninh tr�n biển v� thềm lục địa Việt Nam. Tuy diện t�ch điều tra kh�ng lớn (3.000 km2), nhưng c� � nghĩa ch�nh trị v� khoa học hết sức quan trọng, đặc biệt trong t�nh h�nh an ninh tr�n Biển Đ�ng c� nhiều phức tạp.
a/ Về địa chất: Đ� x�c định được cấu tr�c địa chất tầng n�ng, h�nh th�i cấu tạo đ�y Đệ tứ, diện ph�n bố đ� gốc trước Đệ tứ, c�c phun tr�o bazan tr�n v�ng biển 0-30 m nước v� 30-100 m nước theo t�i liệu địa vật l� ở tỷ lệ điều tra 1:500.000. C�c ph�n vị địa tầng Đệ tứ được ph�n chia theo t�i liệu địa chấn địa tầng ph�n tập (sequence stratigraphy) với c�c kiểu nguồn gốc v� tuổi (ứng với c�c chu kỳ trầm t�ch gắn với c�c băng h� trong Đệ tứ). Tập hợp tuổi đồng vị 14C v� c�c kết quả B�o tử - Phấn hoa đ� x�c định tuổi của chu kỳ trầm t�ch Q13b-Q22;
b/ Về kho�ng sản: C�c kết quả điều tra t�i nguy�n kho�ng sản v�ng biển 0-100 m nước cho thấy t�i nguy�n dự b�o sa kho�ng (ilmenit, zircon, rutil, anatas) tr�n� 300 triệu tấn. T�i nguy�n dự b�o vật liệu x�y dựng đ�y biển (c�t x�y dựng, c�t san lấp) khoảng 200 tỷ m3. C�c kết quả điều tra ở tỷ lệ trung b�nh cho thấy triển vọng sa kho�ng cũng rất lớn, chỉ ri�ng khu vực Nam Trung Bộ (0-30 m nước) t�i nguy�n dự b�o cấp 334a đạt khoảng 20 triệu tấn quặng tổng. C�c dự �n đang tiến h�nh điều tra cho thấy v�ng biển Thừa Thi�n Huế - B�nh Định tại c�c đới bờ cổ cũng rất c� triển vọng, nhiều trạm khảo s�t c� h�m lượng 1-4% kho�ng vật nặng;
c/ Cơ sở dữ
liệu: Lần
đầu ti�n đ� x�y dựng được một
cơ sở dữ liệu về địa chất, kho�ng
sản, địa chất m�i trường v� tai biến
địa chất biển, trong đ� quản l�
được hầu hết c�c dạng dữ liệu
của đề �n (dạng GIS v� dạng bảng
biểu). Đ�y l� nguồn t�i liệu c� gi� trị cao
phục vụ cho c�ng t�c quản l� Nh� nước về t�i
nguy�n kho�ng sản - m�i trường biển cũng như
phục vụ Quy hoạch, quản l� tổng hợp
đới bờ, Ph�ng chống thi�n tai v� ứng ph� với
biến đổi kh� hậu của c�c tinh th�nh c� biển;
d) � nghĩa thực tế của c�ng t�c điều tra địa chất kho�ng sản, địa chất m�i trường v�ng ven biển: - Phục vụ c�ng t�c quản l� Nh� nước về t�i nguy�n kho�ng sản c�c tỉnh ven biển Việt Nam: điều tra t�i nguy�n kho�ng sản ilmenit-zircon, vật liệu x�y dựng v� hiện trạng địa chất m�i trường; x�y dựng chiến lược thăm d� khai th�c t�i nguy�n kho�ng sản biển Việt Nam 2005-2020;
- Phục vụ nhu cầu điều tra,
thăm d� t�i nguy�n kho�ng sản, đ�nh gi� điều
kiện địa chất cho một số c�ng ty:
điều tra t�i nguy�n kho�ng sản ilmenit-zircon, vật
liệu x�y dựng; đ�nh gi� tiềm năng sa kho�ng
ilmenit-zircon v�ng B�nh Thuận, điều tra địa
chất phục vụ c�ng tr�nh k�o d�i đường
cất v� hạ c�nh ở s�n bay Ph� Quốc; khai th�c c�t v�ng
B�i V�ng, H�m Ninh, Ph� Quốc v� Ki�n Giang;
- Phục vụ quy hoạch quản l� v�ng
ven biển, ph�t triển kinh tế biển c�c v�ng S�c
Trăng, Đ� Nẵng, Ph� Quốc;
- C�c kết quả điều tra của
Trung t�m đ� g�p nguồn số liệu quan trọng
đối với v�ng biển 0-100 m nước cho c�c
đề t�i cấp nh� nước.
a/ Giai đoạn 1991-2003 (khi Trung t�m mang t�n
Trung t�m Địa chất - Kho�ng sản Biển, trực
thuộc Cục Địa chất v� Kho�ng sản Việt
Nam thuộc Bộ C�ng nghiệp 1991-2002, sau đ� chuyển
sang Bộ T�i nguy�n v� M�i trường từ 11-11-2002): Từng bước củng cố, tập
hợp đội ngũ c�n bộ kỹ thuật tiến
h�nh c�ng t�c điều tra địa chất - kho�ng sản
biển. C�c thiết bị phục vụ điều tra
cơ bản hết sức hạn chế;
b/ Giai đoạn 2003-2008 (khi Trung t�m mang t�n
Li�n đo�n Địa chất Biển, thuộc Cục
Địa chất v� Kho�ng sản Việt Nam): Về cơ bản đ� tập hợp
được đội ngũ c�n bộ kỹ thuật,
trang bị kh� đầy đủ c�c thiết bị
phục vụ điều tra địa chất - kho�ng
sản v�ng biển n�ng ven bờ (0-30 m nước);
c) Giai đoạn 2008 đến nay (khi Trung
t�m mang t�n Trung t�m Địa chất v� Kho�ng sản
Biển, thuộc Tổng cục Biển v� Hải
đảo Việt Nam): -
Đầu tư tăng cường trang thiết bị
cả về số lượng, chất lượng v�
chủng loại, c� thể đ�p ứng điều tra
địa chất - kho�ng sản biển xa hơn, s�u
hơn. C�c c�n bộ kỹ thuật của Trung t�m đ�
tham gia thực hiện điều tra tại c�c v�ng biển
xa tr�n v�ng biển Trường Sa v� DKI. C�c thiết bị
khảo s�t địa vật l�, đo s�u đ� thu thập
c�c số liệu tốt tại c�c v�ng biển điều
tra đến độ s�u 1.000 m nước. C�c thiết
bị lấy mẫu địa chất đ� lấy
mẫu đến độ s�u tr�n 400 m nước v�ng
biển DKI.
- Tăng cường c�c c�n bộ kỹ
thuật c� chất lượng: c� tr�nh độ, sức
khoẻ, y�u nghề, c� kỹ năng tin học v� tr�nh
độ ngoại ngữ đảm đương c�c
nhiệm vụ được giao. Đảm bảo dần
sự thay thế kế cận đội ngũ c�n bộ
đầu đ�n đ� cao tuổi.
X�y dựng c�c quy tr�nh, quy phạm cho c�ng t�c điều tra địa chất - kho�ng sản biển v� c�c c�ng t�c điều tra địa chất m�i trường v� tai biến địa chất v�ng ven bờ Việt Nam, như:�
- Quy định tạm thời nội dung chủ yếu của c�ng t�c đo vẽ lập bản đồ địa chất v� t�m kiếm kho�ng sản biển tỷ lệ 1:500.000 do Viện Nghi�n cứu Địa chất v� Kho�ng sản (nay l� Viện Khoa học Địa chất v� Kho�ng sản) ban h�nh;
- Định mức tổng hợp cho một số dạng c�ng việc điều tra địa chất - kho�ng sản rắn đới biển n�ng ven bờ tỷ lệ 1:500.000 được ban h�nh k�m theo Quyết định số 1822/QĐ-TCKT ng�y 31/8/1998 của Bộ trưởng Bộ C�ng nghiệp;
- X�y dựng v� tr�nh Bộ T�i nguy�n v� M�i trường ban h�nh c�c văn bản quy phạm định mức phục vụ c�ng t�c điều tra địa chất - kho�ng sản biển, bao gồm �Quy định kỹ thuật tạm thời cho một số c�ng t�c địa chất - kho�ng sản biển độ s�u từ 300 đến 2.500 m v� điều tra, đ�nh gi� tiềm năng kh� hydrat ở c�c v�ng biển Việt Nam ban h�nh theo Quyết định số 1682/2011/QĐ- BTNMT ng�y 31/8/2011; Dự thảo �Định mức kinh tế - kỹ thuật tạm thời của c�ng t�c địa chất - kho�ng sản biển độ s�u từ 300 đến 2.500 m v� điều tra, đ�nh gi� tiềm năng kh� hydrat ở c�c v�ng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000�, đang tr�nh Bộ ban h�nh; Dự thảo nội dung 33 Quy định, quy phạm, quy chế, quy tr�nh thuộc hệ thống t�i liệu kỹ thuật t�i nguy�n - m�i trường, kh� tượng - thủy văn biển tr�nh c�c cấp c� thẩm quyền xem x�t ban h�nh.
a/ Nghi�n cứu khoa học cơ bản: C�c đề �n, dự �n, đề t�i khoa học c�ng nghệ cấp Nh� nước, cấp Bộ v� cấp Tổng cục do Trung t�m Địa chất v� Kho�ng sản Biển thực hiện c� gi� trị khoa học rất lớn, tạo n�n bộ cơ sở dữ liệu đồ sộ về t�i nguy�n, m�i trường biển, g�p phần l�m cơ sở cho việc x�y dựng c�c kế hoạch, quy hoạch ph�t triển bền vững kinh tế ven biển v� biển cho c�c ng�nh, c�c địa phương ven biển của nước ta:
- Đ� l�m s�ng tỏ dần những vấn đề tổng quan về địa chất tầng n�ng v�ng Biển Đ�ng v� kế cận; những vấn đề về m�i trường, quy hoạch sử dụng l�nh thổ c�c v�ng biển ven bờ, ven biển ở tỷ lệ 1:500.000 - 1:1.000.000;
- Th�ng qua thực hiện c�c dự �n, nhiều đơn vị hợp t�c với Trung t�m đ� ph�t triển v� n�ng cao tr�nh độ nguồn nh�n lực của m�nh: đ� c� nhiều c�ng tr�nh nghi�n cứu về địa chất, địa chất m�i trường của c�c c�n bộ nghi�n cứu thuộc Đại học Quốc gia H� Nội bảo vệ th�nh c�ng luận �n Tiến sĩ;
- X�y dựng hệ thống bản đồ địa chất m�i trường v� tai biến địa chất tr�n cơ sở những c�ch tiếp cận v� phương ph�p nghi�n cứu hiện đại (đ�nh gi� mức độ dễ bị tổn thương của hệ thống tự nhi�n - x� hội, đ�nh gi� mức độ nhạy cảm m�i trường�);
- Bước đầu đ� x�c định v� định lượng h�a được mức độ t�ch lũy c�c chất g�y � nhiễm như kim loại nặng, vật chất hữu cơ, � trong m�i trường nước, trầm t�ch, sinh vật đ�y v� đ�nh gi� sự t�c động của ch�ng tới m�i trường c�c v�ng nghi�n cứu;
- C�c đề t�i nghi�n cứu cấp Nh� nước, c�c dự �n, đề �n c�n hướng kết quả điều tra về hiện trạng địa chất m�i trường, tai biến địa chất phục vụ cho c�c quy hoạch v�ng, quy hoạch l�nh thổ, định hướng ph�t triển kinh tế - x� hội c�c v�ng ven biển: nghi�n cứu m�i trường ph�ng xạ kết hợp với quy hoạch ph�t triển bền vững; ph�n v�ng t�nh dễ bị tổn thương của c�c hệ thống tự nhi�n - x� hội được x�y dựng bằng phương ph�p của Cutter v� quy tr�nh của NOAA; ph�n v�ng địa chất m�i trường, ph�n v�ng địa chất tai biến, ...
- Đội ngũ c�n bộ kỹ thuật của Trung t�m c� nhiều s�ng tạo v� nhanh nhạy trong việc �p dụng c�c th�nh tựu khoa học, c�ng nghệ điều tra của thế giới v�o c�c dự �n tại Việt Nam: nghi�n cứu m�i trường trầm t�ch biển, x�c định tốc độ lắng đọng trầm t�ch, x�c định nguồn gốc g�y � nhiễm bằng phương ph�p chỉ thị đ�nh dấu ph�n tử; quan trắc tổng hợp phục vụ lập bản đồ thuỷ động lực theo c�c m� h�nh to�n học.
b) Nghi�n cứu c�ng nghệ ứng dụng: - Chế tạo c�c thiết bị khảo s�t theo mẫu của nước ngo�i: Thiết bị đo phổ gamma được chế tạo theo mẫu của Canada; thiết bị lấy mẫu nước, thiết bị sediment traps, ống h�t piston tay; c�c ống ph�ng trọng lực, ống ph�ng piston, g�u đại dương;
- Nghi�n cứu chế tạo thử nghiệm th�nh c�ng c�c thiết bị: hệ thống thiết bị khoan biển n�ng theo c�ng nghệ Air-lift v� khoan biển n�ng bằng gi�n khoan tự chế, khoan tay b�i triều theo c�ng nghệ của Australia, thiết bị đo phổ gamma li�n tục.
- Triển khai �p dụng c�c thiết bị, c�ng nghệ điều tra khảo s�t lấy mẫu, n�ng cao hiệu quả v� chất lượng điều tra của c�c dự �n, đề t�i nghi�n cứu khoa học giai đoạn từ 2009 đến nay đ� c� những th�nh c�ng:
+
Thiết bị đ�ng lấy mẫu: sử dụng trong việc
lấy mẫu c�c b�i triều ngập nước, trầm
t�ch đ�y biển v�ng biển 0-20 m nước. Với
cải tiến n�y, việc lấy mẫu trầm t�ch
đ�y biển c� hiệu quả hơn so với d�ng
ống h�t piston tay theo c�ng nghệ của H� Lan;
+
Sử dụng phương ph�p khoan theo c�ng nghệ Air-lift (được
Trung t�m chế tạo v� đưa v�o sử dụng trong
Đề �n S�c Trăng năm 2009) đ� lấy
được mẫu trầm t�ch đến độ s�u
8 m từ đ�y biển (c�c thiết bị lấy mẫu
trước đ�y chỉ lấy được mẫu
đến độ s�u 2 m). C�c mẫu khoan lấy
được gi�p cho việc đ�nh gi� tiềm năng sa
kho�ng cũng như vật liệu x�y dựng ch�nh x�c.
Ngay từ những ng�y đầu th�nh lập đến nay, việc hợp t�c quốc tế lu�n được l�nh đạo Trung t�m coi trọng. Th�ng qua hợp t�c quốc tế, nhiều c�n bộ kỹ thuật của Trung t�m đ� tham gia c�c Hội thảo khoa học, c�c kh�a học n�ng cao tr�nh độ ngắn hạn v� c�c kh�a đ�o tạo sau đại học. Trung t�m đ� tiến h�nh hợp t�c với C�ng ty Timah (Indonesia) để điều tra đ�nh gi� t�m kiếm thiếc v� kim loại nặng ở v�ng biển ven bờ Trung Bộ.
Từ khi chuyển về Tổng cục Biển v� Hải đảo Việt Nam, c�ng t�c hợp t�c quốc tế ng�y c�ng được ch� trọng, mở rộng để thực hiện c�c nhiệm vụ. Hợp t�c quốc tế đi từ song phương đến đa phương: hợp t�c chặt chẽ, to�n diện với Viện Th�i B�nh Dương, Ph�n viện Viễn Đ�ng (CHLB Nga); Hợp t�c với H�n Quốc (KIGAM), Nhật (JOGMEC), Na Uy, H� Lan, Tổ chức Thi�n nhi�n kh�ng bi�n giới, Tổ chức quyền lực đ�y đại dương, v.v..
Với những th�nh t�ch đạt được trong 20 năm hoạt động, Trung t�m Địa chất v� Kho�ng sản Biển đ� được Đảng, Nh� nước, c�c Bộ ng�nh Trung ương tặng nhiều phần thưởng cao qu�, bao gồm: 1 Hu�n chương Lao động hạng Nh�, 1 Hu�n chương Lao động hạng Ba, Bằng khen của Thủ tướng Ch�nh phủ, v� nhiều Bằng khen v� Cờ thi đua của Bộ C�ng nghiệp v� Bộ T�i nguy�n v� M�i trường.
C�c th�nh tựu đ�
đạt được của Trung t�m Địa
chất v� Kho�ng sản Biển trong 20 năm x�y dựng v�
ph�t triển tr�nh b�y trong b�o c�o của Gi�m đốc Trung
t�m Vũ Trường Sơn đ� được c�c quan
kh�ch dự lễ kỷ niệm v� to�n thể hội
trường nhiệt liệt hoan ngh�nh.
Tại lễ kỷ
niệm, thay mặt L�nh đạo Bộ, Thứ
trưởng Chu Phạm Ngọc Hiển đ� tuy�n
dương th�nh t�ch đ� đạt được v� trao
tặng cờ thi đua xuất sắc cho Trung t�m (h�nh 2).
Hội nghị cũng đ� nghe những b�i ph�t biểu tham luận của �ng Nguyễn Văn Cư, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển v� Hải đảo Việt Nam; GS.TS Mai Trọng Nhuận, Gi�m đốc Đại học Quốc gia H� Nội, TSKH. Nguyễn Biểu, nguy�n Gi�m đốc đầu ti�n của Trung t�m Địa chất Kho�ng sản biển, TS. Nguyễn Th�nh Vạn, nguy�n Ph� cục trưởng Cục Địa chất v� Kho�ng sản Việt Nam đ�nh gi� cao những kết quả đ� đạt được trong 20 năm x�y dựng v� trưởng th�nh của Trung t�m cũng như tham gia cho định hướng thực hiện điều tra cơ bản địa chất kho�ng sản biển phục vụ quy hoạch sử dụng kh�ng gian biển, quản l� tổng hợp đới bờ trong bối cảnh d�ng cao mực nước đại dương do biến đổi kh� hậu./.
PV.
TCĐC.